Skip to content

Live ôn tập Đơn điệu và Cực trị Hàm số – Phân tích chi tiết từ A đến Z

Nội dung chính buổi học: Đơn điệu và Cực trị của Hàm số (Buổi 2 - Lộ trình T2)

1. Hàm tường minh (Hàm không tham số)

Phương pháp chung: Tính đạo hàm f'(x), xét dấu f'(x) để tìm khoảng đơn điệu và cực trị.

Dạng 1: Hàm bậc ba (y = ax³ + bx² + cx + d)

Ví dụ 1 (ý a): y = -x³ + 3x²

  • Tập xác định: R
  • Đạo hàm: f'(x) = -3x² + 6x = -3x(x - 2)
  • f'(x) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2
  • Kết luận:
    • Hàm số đồng biến khoảng (0; 2)
    • Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞; 0) và (2; +∞)
    • Điểm cực tiểu: x = 0
    • Điểm cực đại: x = 2

Ví dụ 2 (ý b): y = -2x³ + 5x² - x - 1

  • Đạo hàm: f'(x) = -6x² + 10x - 1
  • Giải phương trình bậc hai f'(x) = 0 (dùng Casio: Menu 922) được x = -1/2 và x = 1/3
  • Lập bảng xét dấu, kết luận:
    • Đồng biến: (-1/2; 1/3)
    • Nghịch biến: (-∞; -1/2) và (1/3; +∞)
    • Cực tiểu: x = -1/2
    • Cực đại: x = 1/3

Ví dụ 3: f(x) = x² - 3x² + mx? (Đề gốc có vẻ lỗi, nhưng ví dụ tiếp theo xử lý delta)

Ví dụ 4 (ý c): y = x³ - 3x² - 3x + 1

  • f'(x) = 3x² - 6x - 3 = 3(x² - 2x - 1)
  • f'(x)=0 có hai nghiệm 1 ± √2
  • Lập bảng xét dấu, suy ra:
    • Đồng biến: (-∞; 1-√2) và (1+√2; +∞)
    • Nghịch biến: (1-√2; 1+√2)
    • Cực đại: x = 1-√2
    • Cực tiểu: x = 1+√2

Ví dụ 5 (ý d - hàm vô nghiệm): f(x) = x³ - 2x² + 2x + 1

  • f'(x) = 3x² - 4x + 2
  • Tính delta' = (-2)² - 3·2 = 4 - 6 = -2 < 0 ⇒ f'(x) > 0 ∀x
  • Kết luận: Hàm số đồng biến trên R, không có cực trị.

Dạng 2: Ứng dụng biện luận phương trình f(x) = m

Ví dụ: Cho f(x) = x³ - 3x² - 9x + 1

  • Vẽ BBT: Khảo sát đầy đủ với f(-1) = 6 (CĐ), f(3) = -26 (CT)
  • Các trường hợp nghiệm của phương trình f(x) = m (dựa vào đường thẳng y=m ngang):
    • m > 6: 1 nghiệm
    • m = 6: 2 nghiệm (1 nghiệm kép tại CĐ)
    • -26 < m < 6: 3 nghiệm phân biệt
    • m = -26: 2 nghiệm (1 nghiệm kép tại CT)
    • m < -26: 1 nghiệm

Dạng 3: Tìm tham số khi biết cực trị và điểm đi qua

Ví dụ: Hàm số y = x³ + ax² + bx + c đạt cực trị tại x=1, x=3 và đi qua A(0;2). Tìm a, b, c.

  • B1: x=0 ⇒ c = 2
  • B2: f'(x) = 3x² + 2ax + b. Điều kiện cực trị: f'(1)=0 và f'(3)=0
  • B3: Giải hệ phương trình bằng Casio (Menu 912): a = -6, b = 9

Dạng 4: Hàm bậc ba chứa tham số m

Ví dụ 1: Tìm m để hàm số y = x³ - 3mx² + 3(m² - 1)x có 2 điểm cực trị.

  • y' = 3x² - 6mx + 3(m² - 1) = 3[x² - 2mx + (m² - 1)]
  • Để có 2 cực trị, y' = 0 cần hai nghiệm phân biệt ⇒ delta' > 0
  • delta' = (-m)² - 1·(m² - 1) = m² - m² + 1 = 1 > 0
  • Kết luận: Hàm số luôn có 2 điểm cực trị với mọi m.

Ví dụ 2 (trái dấu giá trị cực trị): Hàm số y = x³ - 3x² + m. Tìm m để Ycđ · Yct < 0.

  • y' = 3x² - 6x = 0 ⇔ x = 0 (CĐ) hoặc x = 2 (CT)
  • Ycđ = y(0) = m
  • Yct = y(2) = 8 - 12 + m = m - 4
  • Điều kiện: m(m - 4) < 0 ⇔ 0 < m < 4

2. Hàm bậc nhất trên bậc nhất (y = (ax + b)/(cx + d))

  • Tập xác định: R {-d/c}

  • Công thức đạo hàm nhanh (mẹo tích chéo):

      y' = (ad - bc) / (cx + d)²
    
  • Dấu của đạo hàm chỉ phụ thuộc vào tử số ad - bc:

    • Nếu ad - bc > 0: Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
    • Nếu ad - bc < 0: Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định.
    • Lưu ý: Hàm nhất biến không có cực trị.
    • Lưu ý: Không dùng ký hiệu hợp (ví dụ: R {x₀}) khi kết luận khoảng đơn điệu.

Mẹo tính nhanh tích chéo: Vẽ chéo từ a đến d, rồi từ b đến c rồi trừ đi:

    y' = (a·d - b·c) / (mx + n)²

Ví dụ:

  • Ý a: y = 1/x (a=0, b=1, c=1, d=0) ⇒ y' = (0·0 - 1·1)/x² = -1/x² < 0. Hàm nghịch biến trên (-∞;0) và (0;+∞).
  • Ý b: y = (x+1)/(x-2) ⇒ y' = (-3)/(x-2)² < 0. Hàm nghịch biến trên từng khoảng xác định.
  • Ý c: y = (1 - 2x)/(1 - 3x) = (-2x+1)/(-3x+1). Tính tích chéo: (-2)·1 - 1·(-3) = -2 + 3 = 1 > 0. Hàm đồng biến trên (-∞; 1/3) và (1/3; +∞).

Dạng: Tìm tập giá trị và biện luận tương giao

Ví dụ: Cho f(x) = (x+1)/(x-2).

  • TXĐ: R {2}
  • BBT: Hàm nghịch biến trên từng khoảng. Có TCN y=1; TCĐ x=2.
  • Tập giá trị: R {1} (vì y = 1 không có nghiệm)
  • Đường thẳng y = m cắt đồ thị ⇔ m ≠ 1
  • Đường thẳng y = mx + 1 cắt đồ thị tại 2 điểm PB:
    • Phương trình hoành độ giao điểm: (x+1)/(x-2) = mx + 1 (với x ≠ 2). Nhân chéo đưa về phương trình bậc hai.
    • Điều kiện: delta > 0 (yêu cầu hai nghiệm phân biệt, nghiệm x=2 mặc nhiên không thỏa mãn).

Dạng: Hàm trị tuyệt đối (Nâng cao)

Ví dụ: Tìm cực trị của y = |(x+1)/(x-2)|

  • Bước 1: Vẽ đồ thị g(x) = (x+1)/(x-2).
  • Bước 2: Vẽ đồ thị y = |g(x)| bằng cách: Giữ nguyên phần đồ thị phía trên trục hoành, lấy đối xứng phần dưới qua trục hoành.
  • Kết quả: Hàm số có cực tiểu tại x = -1, giá trị cực tiểu y = 0.

3. Hàm bậc hai trên bậc nhất [f(x) = (ax² + bx + c)/(mx + n)]

  • TXĐ: R {-n/m}
  • Phương pháp: Tính đạo hàm và lập bảng xét dấu.
  • Mẹo chia đa thức: Viết hàm số về dạng y = Ax + B + C/(mx + n) giúp tính đạo hàm dễ hơn và tìm tiệm cận, viết phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị nhanh hơn.

Ví dụ 1 (hàm có cực trị): y = (x² - 3x + 3)/(x - 1)

  • y' = (x² - 2x)/(x - 1)² = x(x-2)/(x-1)²
  • y' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2. Không xác định tại x = 1.
  • Bảng biến thiên:
    • Đồng biến: (-∞; 0) và (2; +∞)
    • Nghịch biến: (0; 1) và (1; 2)
    • Cực đại: x = 0, y = -3
    • Cực tiểu: x = 2, y = 1

Ví dụ 2 (hàm không có cực trị): y = (x² + x - 1)/(x + 1) Chia đa thức được y = x - 1/(x+1). Đạo hàm y' = 1 + 1/(x+1)² > 0. Hàm đồng biến trên từng khoảng xác định, không có cực trị.

Dạng: Viết phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị

Ví dụ: Khảo sát hàm số y = (x² - 2x + 2)/(x - 1).

  • y' = x(x-2)/(x-1)². Tọa độ điểm CĐ A(0; -2), điểm CT B(2; 2).
  • Phương trình đường thẳng AB: y = 2x - 2.
  • Công thức nhanh: Phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị của hàm bậc hai/bậc nhất là y = (2ax + b)/m.

Ví dụ: y = (x² - 2x + 2)/(1·x - 1). Áp dụng: y = (2·1·x + (-2))/1 = 2x - 2.


4. Giải đáp thắc mắc: Cực đại có nhất thiết lớn hơn cực tiểu?

  • Không. Cực trị là khái niệm địa phương (trong một lân cận rất nhỏ).
  • Cực đại là giá trị lớn nhất trong vùng lân cận đó, cực tiểu là nhỏ nhất.
  • Trong thực tế, điểm cực đại có thể thấp hơn điểm cực tiểu (ví dụ hàm số bậc 2/bậc nhất).

5. Ví dụ về hàm số suy biến

Ví dụ: Tìm cực trị của y = (x² - 4x + 4)/(x - 2).

  • Rút gọn: y = (x-2)²/(x-2) = x - 2 (với x ≠ 2). Đây là một đường thẳng bị khuyết điểm x=2.
  • Hàm số không có cực trị (y' = 1).

6. Tìm m để hàm số đạt cực trị tại một điểm

Ví dụ: Tìm m để hàm số y = (x² + 1)/(x + m) đạt cực đại tại x = 2.

  • TXĐ: R {-m}
  • Dùng phương pháp chia đa thức (hoặc tính đạo hàm).
  • Chia đa thức: y = x - m + (m² + 1)/(x+m)
  • Đạo hàm: y' = 1 - (m²+1)/(x+m)² = [(x+m)² - (m²+1)]/(x+m)²
  • Để hàm cực đại tại x=2, cần y'(2) = 0 ⇒ giải tìm m.

Mẹo hệ thống hóa kiến thức: Để củng cố nền tảng về dấu hiệu nhận biết và biện luận, bạn có thể tham khảo thêm về Number System Complete Revision: Classification, Divisibility, BODMAS for Competitive Exams và Guia Completo das Quatro Operações Básicas: Multiplicação e Divisão (dù là tiếng Bồ Đào Nha, nhưng các quy tắc cơ bản về số học và phép tính rất hữu ích). Ngoài ra, để làm quen với các khái niệm nền tảng trong toán học phổ thông, hãy xem Mathematics for Data Science: Natural Numbers, Integers, and Primes và Understanding Significant Figures in Measurements. Cuối cùng, một tài liệu tổng quan giúp bạn ôn nhanh các chương lớn là Class 10 Maths Half Yearly Marathon: Complete Revision of 8 Chapters.

Keep this summary

Save it to LunaNotes and it becomes a real note in your library — editable, searchable, and ready to turn into flashcards or a diagram. Free to start.

Save to LunaNotes

Or summarise for another video.

32K+ people have turned 65K+ videos into notes

“Very useful tool. I'm using it for the last couple weeks and I'm loving it so far. Makes learning on YouTube a great experience.”
Bhai Chrome Web Store review

This summary and transcript were automatically generated using AI with the Free YouTube transcript summary tool by LunaNotes.

Related summaries

Ôn tập đơn điệu và cực trị hàm số bậc ba, bậc nhất trên bậc nhất

Ôn tập đơn điệu và cực trị hàm số bậc ba, bậc nhất trên bậc nhất

Hướng dẫn chi tiết cách xét tính đơn điệu và tìm cực trị cho các hàm số tường minh, bao gồm hàm bậc ba và hàm bậc nhất trên bậc nhất. Video có bài tập áp dụng và các kỹ thuật nâng cao như biện luận số nghiệm và viết phương trình đường thẳng qua điểm cực trị.

Ma trận là gì? Khái niệm và phép toán cơ bản trong đại số tuyến tính

Ma trận là gì? Khái niệm và phép toán cơ bản trong đại số tuyến tính

Bài giảng này giới thiệu chi tiết về khái niệm ma trận, các loại ma trận đặc biệt (vuông, đường chéo, đơn vị, tam giác) và các phép toán cơ bản. Người học sẽ nắm được cách thực hiện phép cộng, nhân với một số và đặc biệt là quy tắc nhân hai ma trận một cách dễ hiểu.

Tư Duy Nguyên Bản: Hành Trình Học Hỏi Không Ngừng

Tư Duy Nguyên Bản: Hành Trình Học Hỏi Không Ngừng

Khám phá tư duy nguyên bản giúp bạn hiểu sâu sắc hơn và giải quyết vấn đề hiệu quả trong cuộc sống.

डिजिटल इलेक्ट्रॉनिक्स यूनिट 1 वन शॉट: लॉजिक सिंपलीफिकेशन

डिजिटल इलेक्ट्रॉनिक्स यूनिट 1 वन शॉट: लॉजिक सिंपलीफिकेशन

इस वन शॉट लेक्चर में मोनिका पाल सर पूरी यूनिट 1 को कवर करती हैं, जिसमें नंबर सिस्टम, बेस कन्वर्जन, बाइनरी अंकगणित, और बुलियन अलजेब्रा शामिल हैं। यह वीडियो विशेष रूप से UG स्टूडेंट्स के लिए है और इसमें सभी 12 प्रकार के नंबर सिस्टम कन्वर्जन को आसान तरीके से समझाया गया है.

Class 10 Maths Half Yearly Marathon: Complete Revision of 8 Chapters

Class 10 Maths Half Yearly Marathon: Complete Revision of 8 Chapters

Join Ritik Mishra for an intensive Class 10 Maths half-yearly exam marathon. This session provides a rapid revision of 8 key chapters, including Real Numbers, Polynomials, Pair of Linear Equations, Quadratic Equations, Arithmetic Progressions, Triangles, Coordinate Geometry, and Trigonometry, with important exam-focused questions.

Found this summary useful?

Take it with you. One click puts it in your own LunaNotes library.

Save to LunaNotes

Start taking better notes today with LunaNotes