Nội dung chính buổi học: Đơn điệu và Cực trị của Hàm số (Buổi 2 - Lộ trình T2)
1. Hàm tường minh (Hàm không tham số)
Phương pháp chung: Tính đạo hàm f'(x), xét dấu f'(x) để tìm khoảng đơn điệu và cực trị.
Dạng 1: Hàm bậc ba (y = ax³ + bx² + cx + d)
Ví dụ 1 (ý a): y = -x³ + 3x²
- Tập xác định: R
- Đạo hàm: f'(x) = -3x² + 6x = -3x(x - 2)
- f'(x) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2
- Kết luận:
- Hàm số đồng biến khoảng (0; 2)
- Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞; 0) và (2; +∞)
- Điểm cực tiểu: x = 0
- Điểm cực đại: x = 2
Ví dụ 2 (ý b): y = -2x³ + 5x² - x - 1
- Đạo hàm: f'(x) = -6x² + 10x - 1
- Giải phương trình bậc hai f'(x) = 0 (dùng Casio: Menu 922) được x = -1/2 và x = 1/3
- Lập bảng xét dấu, kết luận:
- Đồng biến: (-1/2; 1/3)
- Nghịch biến: (-∞; -1/2) và (1/3; +∞)
- Cực tiểu: x = -1/2
- Cực đại: x = 1/3
Ví dụ 3: f(x) = x² - 3x² + mx? (Đề gốc có vẻ lỗi, nhưng ví dụ tiếp theo xử lý delta)
Ví dụ 4 (ý c): y = x³ - 3x² - 3x + 1
- f'(x) = 3x² - 6x - 3 = 3(x² - 2x - 1)
- f'(x)=0 có hai nghiệm 1 ± √2
- Lập bảng xét dấu, suy ra:
- Đồng biến: (-∞; 1-√2) và (1+√2; +∞)
- Nghịch biến: (1-√2; 1+√2)
- Cực đại: x = 1-√2
- Cực tiểu: x = 1+√2
Ví dụ 5 (ý d - hàm vô nghiệm): f(x) = x³ - 2x² + 2x + 1
- f'(x) = 3x² - 4x + 2
- Tính delta' = (-2)² - 3·2 = 4 - 6 = -2 < 0 ⇒ f'(x) > 0 ∀x
- Kết luận: Hàm số đồng biến trên R, không có cực trị.
Dạng 2: Ứng dụng biện luận phương trình f(x) = m
Ví dụ: Cho f(x) = x³ - 3x² - 9x + 1
- Vẽ BBT: Khảo sát đầy đủ với f(-1) = 6 (CĐ), f(3) = -26 (CT)
- Các trường hợp nghiệm của phương trình f(x) = m (dựa vào đường thẳng y=m ngang):
- m > 6: 1 nghiệm
- m = 6: 2 nghiệm (1 nghiệm kép tại CĐ)
- -26 < m < 6: 3 nghiệm phân biệt
- m = -26: 2 nghiệm (1 nghiệm kép tại CT)
- m < -26: 1 nghiệm
Dạng 3: Tìm tham số khi biết cực trị và điểm đi qua
Ví dụ: Hàm số y = x³ + ax² + bx + c đạt cực trị tại x=1, x=3 và đi qua A(0;2). Tìm a, b, c.
- B1: x=0 ⇒ c = 2
- B2: f'(x) = 3x² + 2ax + b. Điều kiện cực trị: f'(1)=0 và f'(3)=0
- B3: Giải hệ phương trình bằng Casio (Menu 912): a = -6, b = 9
Dạng 4: Hàm bậc ba chứa tham số m
Ví dụ 1: Tìm m để hàm số y = x³ - 3mx² + 3(m² - 1)x có 2 điểm cực trị.
- y' = 3x² - 6mx + 3(m² - 1) = 3[x² - 2mx + (m² - 1)]
- Để có 2 cực trị, y' = 0 cần hai nghiệm phân biệt ⇒ delta' > 0
- delta' = (-m)² - 1·(m² - 1) = m² - m² + 1 = 1 > 0
- Kết luận: Hàm số luôn có 2 điểm cực trị với mọi m.
Ví dụ 2 (trái dấu giá trị cực trị): Hàm số y = x³ - 3x² + m. Tìm m để Ycđ · Yct < 0.
- y' = 3x² - 6x = 0 ⇔ x = 0 (CĐ) hoặc x = 2 (CT)
- Ycđ = y(0) = m
- Yct = y(2) = 8 - 12 + m = m - 4
- Điều kiện: m(m - 4) < 0 ⇔ 0 < m < 4
2. Hàm bậc nhất trên bậc nhất (y = (ax + b)/(cx + d))
-
Tập xác định: R {-d/c}
-
Công thức đạo hàm nhanh (mẹo tích chéo):
y' = (ad - bc) / (cx + d)² -
Dấu của đạo hàm chỉ phụ thuộc vào tử số
ad - bc:- Nếu
ad - bc > 0: Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. - Nếu
ad - bc < 0: Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. - Lưu ý: Hàm nhất biến không có cực trị.
- Lưu ý: Không dùng ký hiệu hợp (ví dụ: R {x₀}) khi kết luận khoảng đơn điệu.
- Nếu
Mẹo tính nhanh tích chéo: Vẽ chéo từ a đến d, rồi từ b đến c rồi trừ đi:
y' = (a·d - b·c) / (mx + n)²
Ví dụ:
- Ý a: y = 1/x (a=0, b=1, c=1, d=0) ⇒ y' = (0·0 - 1·1)/x² = -1/x² < 0. Hàm nghịch biến trên (-∞;0) và (0;+∞).
- Ý b: y = (x+1)/(x-2) ⇒ y' = (-3)/(x-2)² < 0. Hàm nghịch biến trên từng khoảng xác định.
- Ý c: y = (1 - 2x)/(1 - 3x) = (-2x+1)/(-3x+1). Tính tích chéo: (-2)·1 - 1·(-3) = -2 + 3 = 1 > 0. Hàm đồng biến trên (-∞; 1/3) và (1/3; +∞).
Dạng: Tìm tập giá trị và biện luận tương giao
Ví dụ: Cho f(x) = (x+1)/(x-2).
- TXĐ: R {2}
- BBT: Hàm nghịch biến trên từng khoảng. Có TCN y=1; TCĐ x=2.
- Tập giá trị: R {1} (vì y = 1 không có nghiệm)
- Đường thẳng y = m cắt đồ thị ⇔ m ≠ 1
- Đường thẳng y = mx + 1 cắt đồ thị tại 2 điểm PB:
- Phương trình hoành độ giao điểm: (x+1)/(x-2) = mx + 1 (với x ≠ 2). Nhân chéo đưa về phương trình bậc hai.
- Điều kiện: delta > 0 (yêu cầu hai nghiệm phân biệt, nghiệm x=2 mặc nhiên không thỏa mãn).
Dạng: Hàm trị tuyệt đối (Nâng cao)
Ví dụ: Tìm cực trị của y = |(x+1)/(x-2)|
- Bước 1: Vẽ đồ thị g(x) = (x+1)/(x-2).
- Bước 2: Vẽ đồ thị y = |g(x)| bằng cách: Giữ nguyên phần đồ thị phía trên trục hoành, lấy đối xứng phần dưới qua trục hoành.
- Kết quả: Hàm số có cực tiểu tại x = -1, giá trị cực tiểu y = 0.
3. Hàm bậc hai trên bậc nhất [f(x) = (ax² + bx + c)/(mx + n)]
- TXĐ: R {-n/m}
- Phương pháp: Tính đạo hàm và lập bảng xét dấu.
- Mẹo chia đa thức: Viết hàm số về dạng
y = Ax + B + C/(mx + n)giúp tính đạo hàm dễ hơn và tìm tiệm cận, viết phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị nhanh hơn.
Ví dụ 1 (hàm có cực trị): y = (x² - 3x + 3)/(x - 1)
- y' = (x² - 2x)/(x - 1)² = x(x-2)/(x-1)²
- y' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2. Không xác định tại x = 1.
- Bảng biến thiên:
- Đồng biến: (-∞; 0) và (2; +∞)
- Nghịch biến: (0; 1) và (1; 2)
- Cực đại: x = 0, y = -3
- Cực tiểu: x = 2, y = 1
Ví dụ 2 (hàm không có cực trị): y = (x² + x - 1)/(x + 1) Chia đa thức được y = x - 1/(x+1). Đạo hàm y' = 1 + 1/(x+1)² > 0. Hàm đồng biến trên từng khoảng xác định, không có cực trị.
Dạng: Viết phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị
Ví dụ: Khảo sát hàm số y = (x² - 2x + 2)/(x - 1).
- y' = x(x-2)/(x-1)². Tọa độ điểm CĐ A(0; -2), điểm CT B(2; 2).
- Phương trình đường thẳng AB: y = 2x - 2.
- Công thức nhanh: Phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị của hàm bậc hai/bậc nhất là
y = (2ax + b)/m.
Ví dụ: y = (x² - 2x + 2)/(1·x - 1). Áp dụng: y = (2·1·x + (-2))/1 = 2x - 2.
4. Giải đáp thắc mắc: Cực đại có nhất thiết lớn hơn cực tiểu?
- Không. Cực trị là khái niệm địa phương (trong một lân cận rất nhỏ).
- Cực đại là giá trị lớn nhất trong vùng lân cận đó, cực tiểu là nhỏ nhất.
- Trong thực tế, điểm cực đại có thể thấp hơn điểm cực tiểu (ví dụ hàm số bậc 2/bậc nhất).
5. Ví dụ về hàm số suy biến
Ví dụ: Tìm cực trị của y = (x² - 4x + 4)/(x - 2).
- Rút gọn: y = (x-2)²/(x-2) = x - 2 (với x ≠ 2). Đây là một đường thẳng bị khuyết điểm x=2.
- Hàm số không có cực trị (y' = 1).
6. Tìm m để hàm số đạt cực trị tại một điểm
Ví dụ: Tìm m để hàm số y = (x² + 1)/(x + m) đạt cực đại tại x = 2.
- TXĐ: R {-m}
- Dùng phương pháp chia đa thức (hoặc tính đạo hàm).
- Chia đa thức: y = x - m + (m² + 1)/(x+m)
- Đạo hàm: y' = 1 - (m²+1)/(x+m)² = [(x+m)² - (m²+1)]/(x+m)²
- Để hàm cực đại tại x=2, cần y'(2) = 0 ⇒ giải tìm m.
Mẹo hệ thống hóa kiến thức: Để củng cố nền tảng về dấu hiệu nhận biết và biện luận, bạn có thể tham khảo thêm về Number System Complete Revision: Classification, Divisibility, BODMAS for Competitive Exams và Guia Completo das Quatro Operações Básicas: Multiplicação e Divisão (dù là tiếng Bồ Đào Nha, nhưng các quy tắc cơ bản về số học và phép tính rất hữu ích). Ngoài ra, để làm quen với các khái niệm nền tảng trong toán học phổ thông, hãy xem Mathematics for Data Science: Natural Numbers, Integers, and Primes và Understanding Significant Figures in Measurements. Cuối cùng, một tài liệu tổng quan giúp bạn ôn nhanh các chương lớn là Class 10 Maths Half Yearly Marathon: Complete Revision of 8 Chapters.
Rồi gửi lời chào tới tất cả các bạn đang mặt trong buổi live ngày hôm nay nhá. Gửi lời chào tới các bạn. Thì các bạn
lưu ý này cái tài liệu lấy ở đâu thì cái nằm ở lộ trình T2 này. Đó lộ trình T2 nhá. Các em có thể các em đăng ký học
thì các em đều có có khóa này đúng không? Thì các em vào lộ trình T2 nhá. Lộ trình T2 này. Đó thì các bạn xem cái
cái cái đề này đâu đây? Nó nằm trong đây. Nó nằm trong T2A1 đấy. Đầu tiên >> đó. T2A1 thì phần tài liệu ở đây này. Đó
tài liệuở đây. Đó thì các bạn vào đây các bạn các bạn lấy thôi nhá. Tài liệu của lộ trình T2 đây. Các em có thể tải
về máy thoải mái mà. Được chưa? Thì hôm nay chúng ta sẽ học cái phần tiếp theo là cái phần bài tập trên lớp nhá. Rồi
còn tất nhiên là à tất nhiên là chúng ta sẽ có thêm một số cái kỹ năng để các em cần phải quan tâm.
Đó thì cái phần một thì thầy đã dạy các bạn ở đây rồi và bài giảng phần một ở đây đây là bài giảng tóm tắt. Đây là
thầy live thì thầy có tóm tắt cái này thì các em còn có thể cài đặt về cái độ phân giải.
>> À ngoài ra còn có thể nên được cái tốc độ nhá. Tốc độ ở đây này và chỉnh âm lượng. Rồi thì đấy đấy là lộ trình T1 và
lộ trình T2 của chúng ta là như vậy >> đó. Thì đề đây nhá. Thì bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau đến với nội dung buổi học
luôn nhá. Rồi ok chiến luôn nhá. chiến luôn nhá. Rồi nào ờ các bạn nhớ là hôm nay chúng ta sẽ
rèn luyện một số cái dạng toán cái dạng toán đầu tiên khi mà các em học về đơn điệu cực trị. Đây là cái dạng toán mà
hầu như tất cả các em sẽ sẽ phải gặp. Đó là đơn điệu cực trị của cái hàm tường minh. Hàm tường minh là cái hàm mà không
có tham số đấy nhá. Rồi thế thì thầy sẽ chia các cái dạng ra là hàm bậc ba và hàm bậc ba thì câu một sẽ là câu dễ
nhất. thì thầy chỉ đơn giản là thầy hỏi các bạn về tính đơn điệu và cực trị của cái hàm số này mà thôi.
Rồi thế thì những cái bài toán này thì các em đều có thể giải quyết ra rất là nhanh bằng cách là các em các em các em
dùng Casio nhưng mà tạm thời trong ngày hôm nay thì thầy sẽ gạt cái Casio này sang một bên nhá. Tạm thời mình gạt cái
Casio sang một bên. Ờ và mình sẽ tập trung vào các cái phương pháp thuần thôi nhá. Đó là cái
tính đạo hàm ra. Thì bây giờ thầy sẽ làm luôn này. Mình giải luôn vào câu 1 nhá. Chủ yếu là phần mở rộng nâng cấp tu nó
khó thôi chứ còn phần này thì nó là cái phần mà khi mà các em giải thì tất cả các dạng bài toán này thì các em đều có
một cái phương pháp chung rồi. Nào ý a tập xác định của chúng ta là r tính y' hoặc là f'x đi. Được chưa? Thì cái này
là -3x bình cộng với 6x. Các em đặt -3x nằm nhân tử chung trong còn x trừ x - 2. Được chưa? Rồi. Ok. Thế thì bây giờ các
bạn thấy là à f'x = 0 xảy ra khi x = 0 hoặc x = 2. Đó thì f'x sẽ bằng 0 tại hai điểm này. Và cái cách tốt nhất của chúng
ta ấy là chúng ta cứ vẽ một cái bảng biến thiên hoặc là vẽ một cái trục số ra để mục đích của mình là đi xét dấu của
f'. Thì các bạn thấy là khi mà x lớn hơn 2, ví dụ x = 1 tỷ chẳng hạn, x = 1 tỷ chẳng hạn thì cái này dương, cái này
dương nên dấu ở đây sẽ là dấu dấu âm. Được chưa? Được chưa? khi mà x thuộc và nó đan dấu được chưa? Ok.
Nên f(x) của chúng ta sẽ như nào đây? Nó nghịch biến đây, đồng biến đây, nghịch biến đây. Vậy nên
xác định khoảng đồng biến và nghịch biến của và các điểm cực trị của hàm số thì các bạn thấy là chúng ta sẽ có ngay được
khoảng đồng biến là gì? Mình kết luận được khoảng đồng biến khoảng đồng biến của hàm sổ
đó là khoảng từ 0 đến 2. Khoảng nghịch biến đó là khoảng từ âm vô cùng đến 0
và khoảng từ 2 đến dương vô cùng. Rồi điểm cực tiểu đó là điểm x = 0. Được chưa? Rồi. Điểm
cực đại của hàm số đây là của hàm số nhá, không phải của đồ thị hàm số nhá. Đó là x = x = 2.
Được chưa? Ok nhá. Đấy là ý a. Nào, bây giờ mình sang ý B nào. Mình sang ý B đó là tập xác định cũng là R.
Các em tính đạo hàm ra f'(x) là -6x bình cộng với 5x - 1. Các em đặt -6 nhân với gì đây? Đây thầy sẽ phân tích nhân tử
nhá. Thầy phân tích cái này nhân tử thì thầy dùng Casio là cách tốt nhất để các em phân tích nhân tử. Được chưa? Menu
922 -6 = 5 = -1 bằ các em ra được nghiệm x = -1/2 và nghiệm thứ hai là x b= âm à x = 1/3.
Đồng ý không? Rồi. Ok. Thế thì bây giờ các bạn nhìn vào đây thì các em sẽ vẽ được một cái một cái bảng xét dấu. Một
cái bảng xét dấu ra nhá. Rồi ok. Thì bây giờ các bạn nhìn vào đây thì các em thấy là như này. Lớp chú ý
này. Lớp chú ý nhá. Mình có thể xét được cái dấu như này. X này âm vô cùng này. Cái này là 1/3 này
đến 1/2 này đến dương vô cùng này. Thì các em thấy cái f'x nó sẽ như nào đây? Nó sẽ bằng 0 tại điểm này. 0 tại điểm
này đúng không? Khi x mà lớn hơn 1/2 thì dấu đây dấu âm này. Mọi thứ đều dương mỗi đây là dấu âm nên đây là dấu âm.
Dương âm. Được chưa? Và do đó thì f(x) của chúng ta sẽ như nào? Cái này các em xem cái t2a1.2 là kỹ năng xét dấu nhá.
Thì cái xét dấu này thì thầy sẽ đưa cho các bạn một cái kỹ năng riêng để mình làm cho nó hiệu quả. Rồi ok. Thế thì bây
giờ với cái hình ảnh như thế này, các em xác định được toàn bộ mọi thứ thôi. Về khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến,
cái điểm cực đại và điểm cực tiểu là các em xác định được hết. Đó, cụ thể như sau. Cái khoảng đồng biến của thầy trò
chúng ta sẽ là khoảng từ 1/3 đến 1/2. Khoảng nghịch biến có hai khoảng là khoảng từ âm vô cùng đến 1/3
và khoảng từ 1/2 đến dâ vô cùng. Được chưa? Rồi. Điểm cực tiểu của chúng ta là x = 1/3. Nhớ là điểm cực tiểu của
hàm số nhá. Và điểm cực đại là x = 1/2. Kết thúc. Được chưa? Thì nó rất là đơn giản thôi. Cái này các em hoàn toàn có
thể dùng Casio nhá. Dùng Casio thì lúc nào đến cái phần đồ thị của hàm bậc 3 phân tích cái đồ thị hàm bậc 3 thì thầy
sẽ nói với các bạn về Casio như thế nào. Còn bây giờ thì cứ làm bằng tay, làm chay bằng tay đã. Rồi thế thì các em
thấy là tập xác định của chúng ta đối với hàm số này vẫn là R này. Các em vẫn phải đi tính F' ra. Nó là 3x bình trừ đi
6x trừ đi 3 rồi nó bằng 3 nhân với các bạn thấy nghiệm nó khá là xấu đúng không? Thì các bạn cứ thử nghiệm đi.
Menu 922 3 = -6 = -3 bằng đấy các bạn nhìn thấy nghiệm này 1 + căn2 thứ hai là 1 - căn2
rồi. Vậy thì các bạn vẫn có được cái bảng xét dấu như này. X này âm vô cùng này. Cái nghiệm nhỏ hơn là nghiệm 1 -
căn2 đúng không? 1 - căn2m lớn hơn sẽ là nghiệm 1 + căn 2 và đến đây là dương vô cùng thì các em có được f'x nó sẽ bằng 0
tại hai điểm này trong khoảng từ 1 cộng căn2 đến dương vô cùng thì các em thấy dấu dương dấu dương dấu dương mọi thứ
đều dương nên đây sẽ là dương và các em đan dấu còn lý do tại sao đã ăn dấu thì các em xem t1 a1.2 là cái kỹ năng đấy
nhá thì các em có được fx sẽ như nào đây nó sẽ đồng biến đây, nghịch biến đây và đồng biến đây. Đồng ý không? Rồi. Ok.
Thế nên chúng ta sẽ xác định được tất cả mọi thứ thôi về khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến, điểm cực đại, điểm cực
tiểu. Ok. Thì các bạn sẽ có được khoảng đồng biến là gì đây? Khoảng đồng biến là khoảng từ âm vô cùng cho đến 1 - căn2 và
từ 1 + căn 2 cho đến dương vô cùng. Khoảng nghịch biến là từ 1 - căn2 cho đến 1 + căn2. Được chưa? Rồi. Ờ các bạn
có điểm cực tiểu của chúng ta là x = 1 + căn2, điểm cực đại là x = 1 - căn2. Và các em viết luôn 1 - căn 2 1 + căn 2 đều
được nhá. Được chưa? Rồi. Ok. Thì đấy là câu C. Và bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau đến với cái ý ý D.
Ý D nhá. Ý D. Chúng ta có bài toán như sau. Các em quan sát này. Đó là f(x) bằng cái này. Thì việc đầu
tiên chúng ta vẫn là đi thấy tập xác định của chúng ta là R. Các em tính đạo hàm ra thì các em có được cái này là 3x
bình trừ đi 4x + 2. Thì các bạn thấy một điều là như này này. Cái delta luôn bằng bình trúng không? Delta'ẩy luôn luôn âm.
Đấy các bạn thấy delta phẩy bằng gì? Bằng b' bình trừ đi ac luôn âm. Nên f'x luôn cùng dấu với hệ số a. Hay nói khác,
nếu mà các em vẽ bảng biến thiên ra thì f'x của các em có một điều là nó luôn luôn cùng dấu với 3, nghĩa là luôn luôn
dương. Cái này các em học về xét dấu tam thức bậc hai rồi các em xem cái kỹ năng t2a1.1 nhá. Rồi thế thì cái fx của chúng
ta sẽ như nào đây? Nó sẽ đồng biến như này. Wow. Ok. Nó sẽ đồng biến như này luôn đúng
không? Rồi. Ok. Vậy nên cái khoảng đồng biến của chúng ta nó sẽ có và nó sẽ là gì đây?
Nó sẽ là gì? Nó sẽ là gì? Nó sẽ là âm vô cùng đến dương vô cùng. Khoảng nghịch biến không có và mình kết luận là hàm số
không có điểm cực trị nhá. Hàm số không có điểm cực trị. Khoảng nghịch biến thì không có khoảng nghịch
biến. Xong được chưa? Như vậy là chúng ta thấy là
cái ý A B CD chúng ta giải quyết nó cũng rất là nhanh chóng và bài toán như vậy là đã được giải quyết. Được chưa nhá?
Sau đây chúng ta sẽ tiếp tục đến với cái phần nâng cấp tư duy nhá. Đấy thì cái phần này các em học xong thì các em sẽ
nâng cấp tư duy toán học của các em để các em nâng lên một cái một cái tầm mới bằng cách là các em giải quyết những bài
toán mức độ khó hơn một chút nhá. Nhưng nó cũng là những bài toán đại diện. Cho hàm số fx thì bằng x mũ 3 trừ đi 3x bình
phương. trừ đi 9x + 1. Dựa vào bảng biến thiên của hàm số thì tìm số nghiệm của phương
trình f(x) = m. Được chưa? Thì tại sao thầy gọi là lâng cấp tư duy? Thì các em hãy quan sát vào đây. Đầu tiên là thầy
sẽ vẽ bảng biến thiên của hàm số này nhá. Thì vẽ bảng biến thiên của hàm số này thì thực sự là nếu mà các bạn mà học
theo kiểu học quen rồi các em thấy nó rất đơn giản nhưng thôi mình cứ tính đạo hàm ra cho nó quen. Thì các em có được
f'x bằng gì đây? đạo hàm nó ra nó là 3x bình trừ đi 6x trừ 9. Được chưa?
Rồi. Ok nhá. Rồi mình làm nhanh bài này nhá. Rồi x của các em nó sẽ như nào? Âm vô
cùng này. Nó có -1. Đây là dương 3 và đây là dương vô cùng này. Thì f'(x) của các em nó sẽ bằng 0 tại
cái điểm này trong khoảng thứ ba đế dương cùng thì nó dương âm dương như thế này. Được chưa?
Rồi thì f(x) của các em nó sẽ như nào đây? Đó nhá. Rồi. Thế thì nó cũng khá là đơn
giản thôi. Bây giờ các bạn chỉ cần kiểm tra vào các cái điểm các cái điểm thôi. Đây là x mũ 3 này - 3x bình này - 9x +
1. Các em nhập vào đây x = 3 thì sao? Thì nó là -26 này. X = -1 thì sao?
Nó là 6 này. X tiến đến dương vô cùng thì nó là dương vô cùng. Rõ ràng rồi. Và x tiến đến âm vô cùng thì nó là âm vô
cùng. Rồi các bạn nghe kỹ này. Cái câu hỏi bài toán là dựa vào bảng biến thiên của hàm
số thì tìm số nghiệm của phương trình f(x) = m. Vậy cái mấu chốt để mình có thể giải được bài này là gì? Là liên
quan đến tương giao giữa đồ thị hàm số f(x) và cái đường thẳng y = m. Được chưa? Vậy nguyên tắc để làm bài này là
gì? Nguyên tắc này nguyên tắc giải
số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m. Đó là số giao điểm
của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m nhá. Đó, nó là số giao điểm của đồ thị hàm số
y = fx và đường thẳng y = m. Thế thôi. Vậy thì mình phát họa đồ thị hàm số y = f(x) ra nhá. Đó, đường thẳng y = m thì
đương nhiên các bạn biết là đường thẳng vuông góc với trục tung nhá các em nhá. Vuông góc với trục tung nó cắt trục tung
tại điểm của tọa độ là 0 m. Đấy, đường thẳng y = m nó là đường như này. Đây trục tung trục hoành đây thì đường y = m
nó là đường như này. Nó sẽ vuông góc với trục tung. Nó cắt trục tung độ điểm với tung độ 0 m. Rồi thì các bạn biết là như
này này. Cái đồ thị hàm số y fx thầy phác họa ra nó sẽ có dạng như sau. Trong đó thì tung độ của cái điểm cực đại là
bằng 6. Giá trị cực đại bằng 6 này. Còn tung độ điểm này nó là -26. Và bây giờ các em cho tương giao với
đường thẳng y bằng y = m. Vậy thì số nghiệm của nó phụ thuộc vào số giao điểm. Thì
các bạn thấy là như này, nó sẽ có một nghiệm này, nó sẽ có hai nghiệm này. Nó xem cắt mấy điểm ấy, ba nghiệm này, hai
nghiệm này, một nghiệm này. Đúng không? Vậy thì ở đây các em phải biện luận theo m về số nghiệm. Đó, các bạn có chấm 1,
chập 2, chợp 3, chợp 4 và đây là chợp 5. Năm trường hợp cắt như thế thì các em sẽ có được như
sau. Nếu như m lớn hơn 6, nếu như m lớn hơn 6, ô chết,
m mà lớn hơn 6 thì có một nghiệm tại có một điểm cắt m = 6 thì có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm là nghiệm tiếp
xúc này, nghiệm kép này. m mà thuộc khoảng từ -26 bé hơn m bé hơn 6 thì nó có ba nghiệm. Các em nhìn thấy ba điểm
cắt này được chưa? m = -26 thì có hai nghiệm và cuối cùng m nhỏ hơn -26 thì có một nghiệm. Thế thôi các bạn đi
biện luận theo cái từng giá trị của m như thế nhá. Được chưa? Ok nhá. Đấy thì các bạn chỉ cần biện luận theo từng giá
trị của m như vậy là xong nhá. Được chưa? Rồi. Câu 3. Cho hàm số bậc 3 fx = x mũ 3
cộng với ax bình bình c x + c. Biết rằng hàm số đạt cực trị tại x = 1 và x = 3. Đồng thời đồ thị đi qua điểm a có tốc độ
là 02. Được chưa? Đề bài yêu cầu các em tìm ABC đúng không?
Ok. Sorry các bạn nhá. Chỗ này thì phải ghi thiếu. Tìm a BC. Bóm lại tìm A BC. Rồi
đơn giản là như vậy thôi. Các em đi tìm cho thầy xem A bằng mấy, bằ mấy, c bằng mấy nhá. Rồi mình có thể giải quyết nó
rất đơn giản nhá. Giải nó rất đơn giản như sau. Thứ nhất các em phải hiểu là chúng ta đang có ba cái cần tìm là a b c
nhưng các em cũng có ba giả thiết nó liên quan đến cái điều đấy. Thứ nhất đặt cực trị x = 1, đặt cực trị x = 3 và đồng
thời đi qua điểm này. Theo các em giả thiết nào dễ khai thác hơn? Với thầy ba giả thiết này đều dễ khai thác. Còn với
các em thì chắc chắn là các em mới học thì các em thấy giải thết này là khả giả thiết dễ khai thác nhất. Khi mà các em
có cái tình huống là một đồ thị hàm số đi qua điểm này thì tức là cái tọa độ điểm này nó phải thỏa mãn phương trình
của đồ thị đấy. Được chưa? Thứ nhất, đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ là 02 nên ta có được thay x = 0 vào thì giá
trị của hàm số bằng 2. Đây là cái giả thiết chắc chắn là dễ khai thác nhất nhá. Thì điều này xảy ra khi nào? 0 mũ 3
c a nh x 0 bình cộng b x 0 cộng c nó bằng 2. Vậy các em có được cằ 2. Rõ ràng rồi nhá.
Thứ hai các em khai thác tiếp hai cái giả thiết x = 1 và x = 3 là các điểm cực trị. Thì các em đều biết là đây là một
hàm số bậc 3 được chưa? Nó có đạo hàm trên r. Vậy khi mà các em gặp vấn đề nó có là đặt cực trị tại cái điểm này thì
đương nhiên rồi, nó đặt cực đại hoặc đặt cực tiểu thì đạo hàm tại cái điểm này điều kiện là đạo hàm tại cái điểm này
bằng 0 nhá. Đạo hàm tại cái điểm này nó phải bằng 0 thôi. Đạo hàm tại cái điểm này nó
phải bằng 0. Thì các em thấy là f' tại f' tại x = 1 là 1 bằng 0 và f' tại 3 cũng phải bằng 0. Vậy mình quay trở lại
câu chuyện f'x bằng gì nhá. Được chưa? Rồi thì cái này các em suy ra được điều gì nào? f' tại 1 thay vào,
f' tại 3 thay vào nên các bạn sẽ tìm được a bằng mấy và bằ mấy ngay.
Đó, được chưa? Thì rất đơn giản thôi, các bạn chỉ cần thay cái coasi vào là menu 912 chứ. Đó,
rồi a = -6, b = 9. Xong rồi nhá. Vậy các bạn tìm được cả A, cả B và cả C. Xong nhá.
Nào câu 4. Tìm m để hàm số này có hai điểm cực trị. Được chưa? Ok. Thì để mà hàm số này có hai điểm cực trị, cái
nguyên tắc của chúng ta ấy, nguyên tắc của chúng ta cái nguyên tắc cốt nõi của cái này, nguyên tắc
nguyên tắc để có hai điều trị là gì? Đó là khi mà các em tính đạo hàm ấy thì đạo hàm của nó đổi dấu. Đổi dấu nhá. Đạo hàm
đổi dấu đúng hai lần. Tại vì mỗi điểm cực trị tương với một lần mà đạo hàm đổi dấu. Được chưa? Đạo hàm này có đạo hàm
trên rắc của cái hàm số bậc 3/ r này là đạo hàm đổi dấu hai lần. Thế thôi. Và các em bám vào cái nguyên tắc này các em
làm các em thấy là đạo hàm là gì? f'x bằng gì? Nó là 3x bình trừ đi 6mx cộng với 3 lần
m bình tr- 1. Các em có thể đặt 3 nhân với x bình trừ đi 2mx cộng với đây là m bình - 1. Được chưa? Rồi. Đạo hàm đổi
dấu đúng hai lần là sao? Đạo hàm đổi dấu đúng hai lần thì là sao cả lớp? Đạo hàm đổi dấu đúng hai lần thì là sao? Là sao?
Thì tức là f' x = 0 nó có hai nghiệm phân biệt. Tại vì đây là hàm số bậc hai rồi nhá. Parabol như này nó đổi dấu hai
lần thì f'x = 0 nó phải có hai nghiệm phân biệt sẽ có hai điểm c trị. Đó
thì nó đổi dấu đi qua các nghiệm đấy thôi. Đều nghiệm đơn hết mà nhá. Thì đ chỉ xảy ra khi khi là delta phẩy nó mang
dấu dương tức là b' bình phương trừ đi ac mang dấu dương tức là 1 dương. Điều này nó luôn đúng.
Vậy mình kết luận là hàm số có hai điểm cực trị với mọi giá trị của m. Nếu mà mở rộng sâu hơn thì các em hoàn
toàn có thể xác định được các điểm cực trị của nó. Một bài toán nó rất là đơn giản. Nên nguyên tắc đối với hàm bậc ba
thì các em cứ thấy là hàm số có hai điểm cực trị thì điều kiện là delta nó phải dương thôi. Thế thôi nhá.
Nào tìm m hàm số này có giá trị cực đại và giá trị cực tiểu trái dấu. Ờ câu hỏi bài toán là tìm m để sao cho
hàm số có giá trị cực đại và giá trị cực tiểu trái dấu nhá. Thế mình sẽ xem xem giá trị cực đại, giá trị cực tiểu nó là
cái gì đã. Thì mình xét cái fx để mình xử lý. Mình xét cái fx để mình xử lý. Nào mình giải nó ra. Mình giải nó ra.
Nào mình có được f'x. nó bằng 3x bình trừ đi 6x là 3x nhân với x - 2 đúng không? Rồi thế mình sẽ có
được như sau x này âm vô cùng này 0 2 đến dương vô cùng này thì f'x nó sẽ bằng 0 đây. Được chưa? Và đương nhiên mình
xét dấu thì cái này dương âm dương đan dấu tại các nghiệm đơn này mình học ở cái t1 a2.2 kỹ năng nhá kỹ năng t1 a2.2
thì fx của các em sẽ như nào? Đồng biến đây, nghịch biến đây, đồng biến đây. Vậy giá trị cực đại của các em là y cực đại
thì bằng f tại 0 bằng m. Y cực tiểu thì bằng f tại 2. Các em thay x = 2 vào bằng m - 4. Vậy giá trị cực đại, giá trị
cực đại tiểu trái dấu thì các em có điều kiện là gì? y cực đại nhân y cực tiểu nó âm. Thì tức là các em có m nhân m - 4 nó
âm. Thì điều này xảy ra khi 0 bé hơn m bé hơn 4 nhá. Vậy điều kiện 0 bé hơn m bé hơn 1 vậy thôi nhá. Nó rất đơn giản
đúng các lớp. Các em tìm cụ thể giá trị cực đại, giá trị cực tiểu đã. Và các em hiểu giá trị cực đại, giá trị cực tiểu
là gì? Và này ôn lại cho các em cái giá trị cực tiểu, giá trị cực đại thôi nhá. Rồi câu 6 cho hàm số f(x) bằng cái này
thì rõ ràng với cái hàm số này các em hoàn toàn có thể khảo sát nó nhá. Nào mình sẽ giải nó ra được.
Nào các bạn có được f'(x) bằng gì? là 3x bình trừ đi 6x trừ đi 9 là 3 lần x bình trừ đi 2x trừ đi 3 bằng 3 lần x + 1
nh x - 3. Các bạn nhìn thấy không? Đó phân tích nhân tử những cái này các em đều có thể
làm nhanh bằng Casio được nhưng mà vì là cái buổi học liền tảng nên thầy không xây dựng cái cách để các em làm
Casio. Thầy sợ các em nạm dụng Casio là nó nó hại cho các em thêm. Sau này các em làm quen rồi các em dùng Casio một
cái là xong luôn thôi. Được chưa? Thì nó nhanh hơn. Còn tất nhiên là mình đang học thì mình cứ vẽ cái bảng biến thiên.
Mà khi mà các em xong bảng biến thiên thì hầu như là các cái dữ kiện bài toán là các em cũng sẽ giải được khá khá
luôn. Được chưa? Rồi. Ờ bây giờ các bạn tính cái giá trị
của hàm số này tại -1 ra nhá. Đ x mũ 3 - 3x bình trừ 9x + 1. Thay x = -1 vào
nó là 6 này. X = 3 vào là -26 này. Đương nhiên x tiến đế dương vô cùng nó là dương vô cùng và x tiến
đến đế âm vô cùng nó là âm vô cùng. Ở đây thôi. Các em nhìn thấy cái phần nhô cao lên thì là dương vô cùng. Nhô dưới
là âm vô cùng thôi nhá. Nào ý a. Hàm số đồng biến trong khoảng từ âm vô cùng cho đến -1. Từ âm vô cùng
đến -1 đồng biến hoàn toàn chính xác. Tạo hàm dương nhá. Nên câu này là đúng. Ý B. Hàm số đạt cực đại tại x = -1. Hàm
số đạt cực đại t x = -1 hoàn toàn đúng nhá. Hàm số đạt cực đại. Còn nếu mà nói là hàm số có giá trị cực đại thì phải là
bằng 6. Nhớ nhá. Rồi ý c. Phương trình fx = f3 có đúng hai nghiệm phân biệt thì bản chất fx = f3 thì f3 bằng mấy? f3 =
26. Thế nên phương trình f(x) = f3 thì các em nhìn thấy pháp họa đồ thị này đó f3 và -26 thì bản chất phương trình f(x)
= f3 chính là phương trình f(x) b= -26 thì đây là đường y bằng y = f3 hoặc y = -26
thì nó cắt đồ thị hàm số tại mấy điểm đây mấy điểm tương với mấy nghiệm hai nghiệm nên có đúng hai nghiệm phân biệt
là hoàn toàn chính xác trong đó có một nghiệm là nghiệm kép nghiệm x = 3 là nghiệm kép này thứ tư đường thẳng y = m
cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt khi nào khi m thuộc khoảng từ f3 đến f -1 là đúng hay sai? Thì để mà đường
thẳng y = m cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt thì đường thẳng y = m nó sẽ như này.
Và để cắt được ba điểm phân biệt thì rõ ràng m của các em phải lớn hơn f3. Đây là f3 nhá. Và phải nhỏ hơn nhỏ hơn hẳn
f1. Đúng rồi. À f -1 là đúng nhá. Đấy nhỏ hơn hẳn là đúng rồi. Vậy bài này thì đáp án là gì? Đúng đúng đúng đúng. 4y
đúng nhá. Được chưa? 4y đúng nhá. Rồi bây giờ thầy sẽ sang cái phần hàm bậc nhất trên bậc nhất. Thì cái này thì thầy
chỉ tập trung vào đơn điệu cực trị thôi nhá. Còn cái phần liên quan đến a hình ảnh đồ thị rồi tiệm cận của đồ thị hàm
số thì cái đấy là cái mà các em sẽ xem cái phần sau. Còn hôm nay thì mình chỉ nói về hàm bậc nhất trên bậc nhất về cái
vấn đề đơn điệu cực trị của nó như thế nào. Thì đối với hàm bậc nhất trên bậc nhất các em hiểu cái tổng quát của nó là
f(x) của các em ấy là hàm số có dạng là ax + b chia cho cx + d. Trong đó ac khác 0. Thực ra chỉ cần c khác 0 thôi nhá. Và
nó không suy biến thành hàm hằng. Nghĩa là AD trừ đi BC nó phải khác 0. Nó không suy bất đàm bằng. Vậy để mà các em phân
tích hàm này thì cái việc đầu tiên ấy là mình xác định cái tập xác định. Tập xác định hàm số là R trừ đi có cái
điểm không xác định là âm D/C. Và nguyên tắc để xét được chiều biến thiên của hàm số luôn luôn các em phải
vẽ được cái bảng à tính được đạo hàm để mình xem dấu của đạo hàm nhá. Thì mình xét cái f'x bằng gì.
Nào, đạo hàm của tử nhân mẫu. Đạo hàm của tử nó là a nhân mẫu là cx + d trừ đạo hàm của mẫu nhân tử
chia cho mẫu bình phương nó bằng AD trừ đi BC. Ok nhá. Đây tính đạo hàm thì các em thấy
rất đẹp tử thức nó triệt tiêu hết x. Thì ở đây có một cái mẹo nhanh. Được chưa
nhá? Thì các bạn nhớ là như này này. Các bạn dùng cái cái này này tích chéo này. Đây
là tích chéo các em vẽ này. Đó thì là A D đi từ bắt đầu từ A này. Tích chéo A đi đến D.
BDC dùng tích chéo này đó trên mẫu thức bình phương nhá. Trên mẫu thức bình phương đó các bạn xử
lý theo tích chéo này rồi ok chia mẫu thức bình phương. Đó đây là mẹo
đạo hàm nhanh của chúng ta là như vậy nhá. Là các em sẽ có cái mẹo đạo hàm nhanh như thế nhá.
Đó mẹo đạo hàm nhanh là các bạn sẽ sẽ có như vậy nhá. Rồi thế thì bây giờ để mà xử lý nó thì mình cùng nhau thực hiện
các ý. Đó. Thế thì rõ ràng là cái tính đơn điệu của hàm số f'x ấy nó phụ thuộc vào dấu của AD trừ đi BC. Thì nếu AD -
BC dương, nếu mà AD - BC dương ấy, nếu mà cái AD trừ đi BC mà tử thức dương ấy thì hàm số f'x nó dương
với mọi x thuộc cái tập xác định nhá. Vậy nên hàm số này sẽ đồng biến trên các khoảng xác định.
Và rõ ràng là f'x nó không bao giờ đổi dấu. FX không có đạo hàm à không có cực trị.
Còn nếu mà AD - BC dương, AD - BC mà âm thì f'(x) nó nhỏ hơn 0 nhá. Nhỏ hơn 0 với mọi cái này này.
Đó, vậy thì f(x) nghịch biến trên các khoảng xác định thế thôi nhá.
Và rõ ràng cũng là f'x không bao giờ đổi dấu nên fx không có cực trị.
Rồi bây giờ mình sẽ cùng nhau đến với vậy. Tóm lại là bài cái dạng bài toán này là cái việc còn lại của các em đi
tính đạo hàm đúng không? Tính đạo hàm là xong nhá. Thì tính đạo hàm là xong. Tính đạo hàm là xong.
Thì các bạn nhìn nhanh câu 7 này. Đối với đơn điệu cực trị tính đạo hàm là xong. Nên cái dạng bài toán này thậm chí
còn dễ làm bớ 3 nhá. Trông thế thôi nhưng mà dễ làm bậc 3. Đầu tiên chúng ta nói về ý a. Tập xác định của hàm số là r
trừ đi 0. Được chưa? Rồi các em xét cho thầy cái đạo hàm đó nó nhỏ hơn 0 với mọi x thuộc cái tập
xác định. Ok nhá. Vậy nên cái việc còn lại của chúng ta là chúng ta chỉ cần
tóm tóm lại tới đây là nó nghịch biến góc quả xác định rồi. Nếu mà các em vẽ bảng xét dấu nó sẽ như
này và lúc nào nó cũng âm. thì fx cũng sẽ như thế. Nó không xác định ở đây. Được chưa? Đó, nếu mà các em
vẽ bảng biển thiên nó sẽ như này các em. Còn nếu mà các em vẽ nốt đầy đủ chi tiết thì các em phải tìm thêm các cái giới
hạn. Ví dụ x tiến đến âm vô cùng thì đương nhiên cái này tiến đến 0. Xin đến 0 âm vô cùng.
Đó, nếu mà các em vẽ đầy đủ ra, thực ra thì khi các em tìm về đơn điệu cực trị các em không cần vẽ các cái này đâu.
Thầy vẽ để các em hiểu thêm thôi nhá. Rồi. Ok. Vậy nên mình có thể kết luận là gì đây?
Là hàm số fx sẽ nghịch biến nhá. Trên các khoảng xác định là âm vô cùng
đến 0 có hai khoảng và khoảng từ 0 đến dơ vô cùng nhá. Thì đối với cái dạng này thầy lưu ý cho các em thêm một chút nữa
đó là không kết luận là nghịch biến trên đâu trên R trừ đi 0 là sai đấy.
Tại vì khi mà thầy dạy các bạn về đơn liệu ấy thì chúng ta chỉ xét trên một đoạn, một khoảng hoặc một nửa khoảng mà
thôi. Đấy là cái điều mà các em hết sức lưu ý nhá. Thì tương tự như vậy đối với câu B.
Câu B là cái hàm số f(x) thì là x + 1/x - 2 thì các em vẫn có tập xác định của chúng ta là r trừ đi trừ đi 0 và các bạn
vẫn xét cho thầy cái f' à r - 2 thầy viết nhầm xét cho thầy cái f' nào các bạn dùng cái
tích chéo này à đây thầy viết nhầm tích chéo này thì 1 nhân -2 trừ đi 1 x 1
chia cho x - 2 tất cả bình phương bằng -3/x trừ 2 tất cả bình phương. Ừ. Được chưa? Thế nên đây mình biết được
là f(x) luôn nghịch biến trên các khóa xác định.
Mình không vẹn nữa nhá. Trên các khoảng xác định đó là âm vô cùng đến 2
và trên 2 đến dương vô cùng. Đương nhiên là không có cực trị nhá. Đương nhiên rõ ràng là không có cực trị. Được chưa? Đấy
là rõ ràng. Thì ý c là các em có được f(x) bằng gì đây? 1 trừ đi 2x chia cho 1 trừ đi 3x cũng thế thôi. Thì thầy có lời
khuyên cho các em là các bạn tính đạo hàm bài này ý thì các em nhớ các em đưa nó về dạng ax + b/ c + d trước. Thì cái
này bằng -2x + 1 đi trên -3x + 1. Đó mình đạo đạo ngược lại để đưa đúng về cái dạng đấy. Rồi thì các em vẫn có tập
xác định của chúng ta là r trừ đi 1/3 chủ yếu đạo ngược lại để tính cái đạo hàm cho nó dễ tính thôi.
Nào tích chéo nhá. Lần này thầy làm nhanh này. Đây là -2 đúng không? -2 nh 1 là -2 trừ đi -2 nh 1 -3. -2 -3 là được
dương 1. Thầy tính nhanh. Chứ nhiều bạn đi tính nhanh tính cái này là -3 -2 là sai đấy. Tại vì các em nhớ
là mình phải đưa nó mới về đúng cái dạng cộng B tích cộng D đã nhá. Được chưa? Ok. Vậy nên ở đây các em thấy là f' nó
luôn luôn dương nên mình kết luận được là gì đây? Là f(x) nó sẽ đồng biến trên các khoảng xác định
trên đâu? Âm vô cùng cho đến 1/3 và nó đồng biến cho khoảng từ 1 đến 3 đến dương vô cùng. Không có dùng dấu hợp
đâu nhá. Cũng không dùng dấu trừ này, cũng không dùng dấu hợp. Nhớ là chúng ta sẽ không dùng những cái dấu như vậy nhá.
Được chưa? Ok nhá. Rồi ờ nâng cấp tư duy chúng ta đến với câu 8. Cho hàm số fx bằng cái này. Được
chưa? Rồi tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số fx. Dó có cái tập giá trị nó rất là khó chịu này các em. Tập giá
trị. Tìm tập giá trị rồi. Tập giá trị. Rồi thì cái cách tốt nhất để kỳ mình tìm
ấy, cách tốt nhất để mình tìm ấy đó là gì? Đó là mình tập xác định thì ai cũng tìm được nhá. Cách tốt nhất tìm là
mình vẽ bảng biến thiên. Tập xác định đương nhiên ai cũng tìm được. Nó là một tập hợp R trừ đi trừ đi 2. Các bạn nhớ
khi tìm tập xác định thì các em viết này chứ em đừng viết là x khác 2 nhá. X khác 2 là điều kiện xác định. Còn tập xác
định bản chất nó phải là một tập hợp đã nhá. Tập giá trị nó cũng là một tập hợp nhá. Rồi tập xác định R - 2.
Được chưa? Rồi bây giờ các em tính đạo hàm ra nào. Tích chéo này các bạn nhìn này.
Thầy dạy rồi. -2 trừ đi 1 là -3. Được chưa? f' nhá.
Rồi f' đây ta suy f ph âm trên các khoảng xác định. Rồi. Ok nhá. Vậy nên chúng ta sẽ có được
cái bảng biến thiên như sau. Có điểm 2 này thì f' được chưa? Nó âm trên các khoảng xác
định mà. Ok nhá. f(x) cũng không xác định tại x = 2 rồi
nó âm thì các em sẽ thấy nó nghịch biến đây. Ok. Khi x tiến đến âm vô cùng
của f(x) rõ ràng các em thấy x tiến âm v cùng bằng 1 và các em thấy x tiến đến dương vô cùng
của f(x) nó cũng bằng 1 luôn. Nên cái điền em điền số đây là số 1 số 1 và nó không chạm vào 1 nhá.
Ngoài ra khi x tiến đến 2 thì mẫu thức tiến đến 0, tử thức tiến đến 3 thì 3/0 đương nhiên là tiến đến vô cùng. Nó tùy
thuộc vào dương vô cùng hay âm vô cùng. Nó phụ thuộc vào đạ giới hạn bên trái hay bên phải thôi. Thì các em nhìn thấy
cái lúc nào nó nhô thấp xuống này thì đây là âm vô cùng. Nhô cao lên này thì đây là dương vô cùng.
Vậy nên cái tập giá trị của chúng ta là gì? Đây tập giá trị là nó nhận giá trị trong khoảng từ 1 đến dâ v cùng. Nhận
giá trị trong khoảng từ âm vô cùng đến 1 nhận hết giá trị của y này. y có thể nhận tất cả giá trị trừ đúng giá trị x =
1. Y = 1 sự mạ tung độ nó không thể bằng 1 nhá. Đó nên tập giá trị của chúng ta là gì?
Nó chỉ khác đúng cái giá trị 1 thôi. 1 nó không bằng được. Tại vì y = 1 đây là tận âm vô cùng thôi. Y 1 đây dương vô
cùng. Hay tóm lại là khi các em cho cái này bằng 1 này nó không tồn tại giá trị nào x để cái này bằng 1
không có nhá. Nên nó chỉ có mỗi cái x bằng 1, y = 1 là tránh ra thôi. Còn tất cả giá trị nó đều có nhận được nhá. Bản
chất nó là r trừ đi trừ đi 1. Như vậy tập xác định đây còn tập giá trị đây. Đó các bạn sẽ có kết luận đây là
tập xác định và đây là tập giá trị. Thế thôi được chưa nhá.
Nào câu B. Tìm m để đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số. y = f(x).
Câu này nó thiên về đồ thị. Nói chung câu này cho vào phần này nó cũng hơi bị nâng cấp tư duy. Các bạn không hiểu thì
các bạn không sao đâu. Sang phần bài học đồ thị thì các bạn sẽ rõ hơn nhá. Tìm m đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y =
fx nhá. Rồi thì các bạn thấy đường thẳng y = m này cắt đồ thị hàm số y = m x thì đồ thị hàm
số y = m x nó như nào? Nó chỉ có mỗi cái điểm một nó tránh xa thôi. Trong khoảng từ âm vô cùng đến 2
thì nó sẽ chạy từ 1 đến âm vô cùng. Thì đây đường y = m nó cắt thì m nhỏ hơn 1 ok. M lớn hơn 1 cũng ok. Có mỗi m = 1
không cắt đâu. M nhỏ hơn 1 có cắt đây. M nhỏ hơn 1 đây. Đường y m nằm ngang đây. M lớ hơ 1
có cắt được chưa? Đó. Còn m = 1 thì không cắt. Vậy điều kiện là gì? Đáp số của chúng ta
là gì? Tìm m thì các em chỉ cần có m khác khác 1 thôi là xong.
Nào câu C là nói cái câu mà hơi lạc loài một chút là tìm m để đường thẳng y = mx + 1 cắt đồ thị y = fx tại hai điểm phân
biệt. Thì câu C là y = mx + 1 cắt cái đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt
rồi nhá. Rồi thì các em xét cái phương trình hoành độ giao điểm của chúng ta là x +
1/x - 2 đúng không? x + 1/x - 2 nó phải bằng mx + 1. Thì đây là phương trình hoành độ giao điểm này. Nhìn nhá. Đây
chính là phương trình hoành độ giao điểm. Nó phải có hai nghiệm phân biệt nhá.
Đúng không? Hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình độ giao điểm nó phải có hai nghiệm phân biệt.
Thế thôi. Thì những bài này thì các em cô nhân chéo lên. Thầy bảo nâng cấp tư duy
là nó nâng cấp tư duy lên nhưng mà nó cũng không hẳn là là liên quan đến đây là mở rộng một chút để các em ôn thêm
thôi. Nhân chéo lên có hai nghiệm phân biệt. Nhiều bạn bảo là có hai nghiệm phân biệt
khác hai thầy không nói khác hai đâu. Tại vì yên yên tâm là x = 2 nó không bao giờ là nghiệm. Không bao giờ là nghiệm.
Vì sao? Các em thấy x = 2 vào thì cái này bằng 0. x = 2 vào cái này bằng 3.0 là rõ ràng. Nên các em đừng lo lắng cái
nghiệm là x = 2. Làm sao x = 2 có thể nghiệm được? Không bao giờ x = 2 là được nghiệm. Nếu x0 là nghiệm phương trình
này thì đương nhiên nó phải khác 2. Nên mình đừng lo lắng cái vấn đề là điều kiện x khác 2. Không cần phải điều kiện
đấy nhá. Mình cứ giải quyết lên bình thường thôi. Sau đó mình xét delta. mx bình phương này
được chưa? Và nó vẫn phải có hai nghiệm phân biệt đúng không? Có hai nghiệm phân biệt nhá.
m = 0 loại m = 0 vô nghiệm loại luôn m = 0 loại luôn nhá rồi trong chợp m
khác 0 thì đây là một hàm số bậc 2 thì 1 tương đương với delta m khác 0 delta phẩy nó phải có nghiệm phân biệt delta
phẩy dương thôi được chưa delta phẩy dương nghĩa là các em có được điều kiện là gì
ok nhá vậy đáp án của câu này là gì đây Rồi xong nhá. Thì câu này nó hơi nâng cấp tư duy và
câu 9 này cũng là câu nâng cấp tư duy nó hơi bị nó hơi bị quá đà một chút về cái cái nâng cấp tư duy thầy cho các bạn câu
này nó cũng hơi bị quá đà một chút thì thôi không sao đâu. Cố gắng lên nhá. Cố gắng luyện tập lời quen thôi nhá. Thì
đã gọi là lâng cấp tư duy mà. Đó nhìn đây khi mà các em đối mặt với bài
toán như này là các em thấy nó có trị tuyệt đối. Vậy thì nguyên tắc làm là gì? Nguyên tắc
làm là gì? Rồi với cái đồ thị hàm số f(x) giả sử có đồ thị hàm số y = fx là là c đi. Thì để
mà vẽ đồ thị hàm số y = triệu độ fx mình học rồi. Nguyên tắc làm là gì cả lớp? Ôn lại một
tí nhá. Ôn lại một tí này. Ôn lại một tí này. Làm sao để vẽ đồ thị hàm số y x là sẽ có gồm hai phần.
Phần 1 là các em giữ nguyên C ở phần giữ nguyên C phần trên trục hành. Giữ nguyên C phần trên trục hành nhá.
Và phần hai là lấy đối xứng với lấy đối xứng với C qua Ox.
Phần dưới trục hoành nó đối xứng với phần đồ thị. Chính xác nó đối xứng với phần đồ thị của C.
Phần đồ thị đối xứng là qua qua trục hoành. Nói này nó hơi khó hiểu một chút. Đây là
thầy nhắc lại kiến thức thôi. Đây thầy sẽ thầy sẽ lấy một cái ví dụ cụ thể nhá. Đó, thầy lấy ví dụ cụ thể là y fx đó
hoặc là f(x) đồ thị hàm số x bình trừ đi 2x này đây. Thì để mà vẽ đồ thị hàm số là trị t fx thì làm thế nào?
Đây các bạn nhìn vào đây đây đồ thị số fx trỉ độ fx thì các em sẽ đây đồ đó fx đây nhá. FX đây
nhá. Các em nhìn này. Cái phần nằm trên trục hoành các em giữ nguyên còn cái phần nằm dưới trục hoành ấy thì các em
lấy đối xứng lên thì các em thu được đồ thị hàm số chia được fx. Cái này học từ lớp 10 rồi đúng không?
Ok. Nguyên tắc làm là như vậy thôi. Thế nên C trong bài toán này để mà xét khoảng đơn điệu và cực trị của hàm số
f(x) các em chỉ cần khảo sát hàm số bên trong dấu trị tuyệt đổi nhá. Thì bây giờ mình xét cái hàm số này.
Xét hàm số g(x) nó bằng gì? Nó là x + 1 chia cho x - 2. Đây mình xét hàm số này đi. Mình khảo
sát nó ra. Đó, mình vẫn có tập xác định là R trừ đi trừ đi 2. Mình có g'x bằng gì? Tích chéo đúng không? Là -3 trên x -
2 tất cả bình phương. Vậy mình vẫn có g'x âm trong các khoảng xác định
có điểm đặc biệt là x = 2. Được chưa? Và mình vẫn có giới hạn khi mà x tiến đến dương vô cùng của g(x) nó
bằng bằng 1. Và vẫn có giới hạn khi mà x tiến đến âm vô cùng của g(x) nó bằng bằng 1 luôn.
Khi x tiến đến 2 thì mình thấy là mẫu thức tiến đến 0, tử thức tiến đến 3/0. Vậy cái này tiến đến vô cùng. Thì ở bên
dưới các em cho là âm vô cùng, ở bên trên các em cho dương vô cùng nhá. Rồi ok. Vậy nên các em có thể hình dung ra
cái phần phác họa đồ thị của hàm số GX như sau. Mình phác họa đồ thị ra nhá. Đây là trục hoành này.
Thì cái này nó hơi quá đà nên đồ thị nên thầy mới gọi là nâng cấp tư duy. Các bạn không hiểu là chuyện bình thường nhá các
em nhá. Không sao đâu. Cái này nâng cấp tư duy rồi. Buổi sau các em sẽ hiểu nhá. Buổi này không hiểu. Thầy nghĩ là sẽ có
nhiều bạn không hiểu tại vì nó nó nó nó liên quan đến tiệm cận ngang. Nhưng không sao đâu. Các em cố gắng các em
nhìn vào đây này. Các bạn thấy là khi mà x tiến đến âm vô cùng ấy, từ âm vô cùng đến 2 thì nó nghịch biến. Nó nghịch biến
và x = 2 thì đây bằng 2 đây. Bản chất là nó có hai tiệm cận đấy. Nhưng mà thực ra là bài này thầy cho nó
hơi quá tay. Lẽ ra không nên cho bài này nên thôi cho rồi thì thôi. Nó cắt trục hoành tại điểm hoành độ là -1. Đó thì
thầy mới gọi là nâng cấp tư duy đấy các em. Đó nó nghịch biến này nó đi xuống này
đó tiến đến âm vô cùng còn cái này nó sẽ tiến đến dâ v cùng đây đó và cắt trục hành tại điểm của hoành độ là gì đây -1
đúng không tại vì cho cái này bằng 0 thì cái này bằng 1 gx x = 0 thì gx bằng -1 thế mới gọi là nâng gấp tư duy nhá thì
cứ học trước đong buổi sau mình học rõ hơn nhá Rồi ok nhá. Rồi
vậy lên ở đây đây là đồ thị hàm số y = gx này. Vậy nên khi mà các em sang cái đồ thị
hàm số là y bằng trị tuyệt đối gx mình làm thế nào? Mình làm thế nào cả lớp trị đối gx mình
làm thế nào? Mình sẽ giữ nguyên cái phần nằm bên trên trục hoành. Giữ nguyên phần nằm bên trên
trục hoành. Và riêng cái phần nằm bên dưới trục hoành đây này các em hất ngược đối xứng lên
nhá. Hất ngược đối xứng lên. Nên bản chất đồ thị nó sẽ có dạng như này.
Hất đôi xứng lên. Nên bản chất đồ thị của nó sẽ có dạng như này này. Đi xuống đây này, lên đây
này, lên đây. Đôi xứng lên nhá. Vậy nên mình kết luận được là như này.
Khoảng đồng biến có đấy. Lúc nào đi lên đi lên đây là từ -1 cho đến 2 đúng không? Cái này là 2 đúng
không? Đó nó là khoảng nhá. Rồi xong khoảng nghịch biến.
Khoảng nghịch biến là khoảng từ đâu đến đâu? Từ âm v cục đến -1 và từ 2 đến dơ vô cùng. Các em thấy
không? Đó. Ok. Rồi tiếp tục các em quan tâm đến cái
điểm cực tiểu đó là
x = -1. Giá trị cực tiểu đó là y tại -1 = 0 nhá.
Rồi nhá. Xong nhá. Tất nhiên bài này đạo hàm thì vẫn ra nhưng đạo hàm trị tuyệt đối thì các em
cũng phải cẩn thận. Được chưa? Rồi bây giờ mình nói thêm một chút về cái hàm bậc hai trên bậc nhất thì thầy
nói luôn bậc ha trên bậc nhất thì tử thức là bậc hai, mẫu thức là bậc nhất. Đó thì nó có dạng là y = ax² + bx + c
trên mx + n đi cho nó am khác 0 và tử không chết cho mẫu nhá. nó không suy biến thành à không
suy biến thành thành hàm bậc nhất. Được chưa? Rồi thì đây là cái dạng hàm bậc 2/ nhất thì cái tập xác định của hàm số này
nó vẫn là r trừ đi - n/ m. Và cái nguyên tắc để làm bài này vẫn là đi tính đạo hàm. Cái việc của em vẫn là
phải đi tính đi tính đạo hàm ra nhá. Rồi. Ok. Thế thì tính đạo hàm thì có cách tính nhanh đấy nhưng mà thầy không
muốn nhớ cách tính nhanh và thầy chia sẻ với các bạn à các bạn cũng không cần nhớ đâu. Các bạn cứ cứ đi tính đạo hàm như
bình thường. Nhưng thầy chỉ muốn nốt cho các em một điều như này này. Hàm này
có thể ấy và lên nhá viết dưới dạng chia đa thức đó là y = alphax cộng với beta cộng
gamma chia cho mx + n. Tất cả các hàm này các em chỉ cần chia cái tử cho mẫu chia đ thức ấy nhá. thì
các em luôn luôn có thể viết được dạng này. Luôn có thể viết được dạng này. Và khi mà các em viết dạng này thì đến khi
các em học bài tiệm cận các em sẽ nhìn là tiệm cận xiên, tiệm cận đứng. Thì đấy là đến khi các em học bài tiệm cận. Thì
đối với thầy các bạn nên viết những cái hàm này dưới dạng này. Kể cả tính đạo hàm nó cũng rất dễ nhá. Tính đạo hàm nó
rất dễ. Nó là alpha trừ đi gamma trên cái này thôi. Tính đạo hàm nó rất là dễ. Nên nếu mà có điều kiện có cơ hội thì
các em nên viết dạng chia đa thức bằng cách là gì? bằng cách là các em cứ chia đa thức bình thường thôi nhá.
Ok. Rồi nhá. Rồi bây giờ chúng ta đến với câu 10 là câu cụ thể. Nhưng mà chia đa thức thì thầy sẽ nói rõ hơn ở cái bài
liên quan đến tiệm cận. Đó khi các em học về bài tiệm cận thì thầy sẽ nói rõ hơn về vấn đề chia đa thức. Bây giờ đi
nói về chia đa thức thì nó cũng cũng thầy nghĩ là cũng cũng được thôi. Nhưng thôi cứ đi tính đạo hàm bình thường đi.
Cứ làm đúng nguyên tắc. Nguyên tắc làm là gì? Tính đạo hàm bình thường. Vẽ được cái chiều cái bảng biến thiên cái là
xong hết nhá. Vẽ được bảng biến thiên là xong hết. Chỉ cần vẽ được cái bảng thôi là xong.
Thậm chí vẽ được bảng xét dấu đạo hàm là cũng gần như xong rồi nhá. Thế bây giờ các em thấy là đối với một bài toán như
này các em cứ tính đạo hàm như bình thường cho thầy nào. Tập xác định đương nhiên là R trừ đi trừ đi 1 rồi. Rồi các
em xét đạo hàm u/v đạo hàm đạo hàm của tử nhân mẫu trừ đạo hàm của mẫu là 1 nhân
tử. Thì cái việc tính đạo hàm này thì thầy yêu cầu các bạn là các em phải nắm được nhá.
Được chưa? Nếu mà yếu quá thì xem cái buổi t1 toán 11 đạo hàm. Thì đây 2x bình là x bình này. Đây là -3x - 2x là - 5x -
5x + 3x là trừ đi đây là 3x đây -2x nhá. Thầy nhậm luôn nhá. Thầy nhậm luôn đỡ mất thời gian này. Cộng 3 - 3. Ôi hết
rồi. Tuyệt vời quá nhỉ. Hóa ra nó cũng rất là đẹp. Rồi thầy phân tích luô luôn thành nhân
tử đi. X nh X - 2/X - 1 tất cả bình phương. Vậy các em xem cái phần t2a1 kỹ năng T2A1.2 2 thì thầy đã dạy các bạn
rồi. Cái cách mà các em xét dấu của y'. Để mà xét dấu của y', các em thấy là y' = 0 tại cái điểm x = 0 và x = 2 và không
xác định tại x = 1. Tập xác định e âm vô cùng này có các điểm đặc biệt là 0 1 2 không có các điểm đặc biệt thì y' của
các em sẽ không xác định tại điểm này và nó sẽ bằng 0 tại điểm này. Và các bạn nhớ là chỉ có mỗi điểm này ý
là x - 1 bình phương thì qua đây nó sẽ nó sẽ không đổi dấu. Còn các nghiệm này đều các nghiệm đơn nó đổi dấu. Các em
xem lại trong cái kỹ năng T2A1.2 nhá. T2A1.2 được chưa? Là cái kỹ năng xét dấu
ấy. Cái đấy quan trọng. Rồi các em cho x = 1 tỷ thì nó nó nó dương. Mọi thứ đều dương nên các em điền dấu dương ở đây và
đi qua hai là âm. Đây là âm và đây nó thành thành dương. Do đó thì các em sẽ thấy là cái này đi lên đi xuống đi xuống
đi lên. Được chưa nhá? Rồi nên ở đây các em xác định được các điểm cực trị luôn. Tất cả mọi thứ
các em làm đấy hết không có vấn đề gì cả. Tất cả mọi thứ các em làm đấy hết. x = 0 thì cái này bằng -3.
Còn x = 2 thì cái giá trị này bằng bao nhiêu? Em tính cả giới hạn được nhưng thực ra chả cần tới đây là cũng xong hết
mọi thứ rồi. Được không? 1 nhá. Vậy thì các em xác định được các
khoảng đồng biến đó là gì đây? Âm vô cùng đến 0 và 2 đến dương vô cùng.
Rồi hoặc nghịch biến là gì? là 0 đến 1 và 1 đến 2.
Điểm cực cực đại là x = 0. Điểm cực tiểu là x bằng x = 2.
Câu B nhá. Câu B đó là y bằng gì đây? X bình trừ cộng X - 1 chia cho X + 1.
Thôi câu này thầy làm nhanh này. Nào đạo hàm của tử nhân mẫu
trừ đạo hàm của mẫu là 1 nhân tử. chia mẫu bình phương rồi nó bằng gì?
Ok nhá. Các em thấy ngay y' luôn dương. đúng không? Vậy thì khoảng đồng biến là gì?
Khoảng đồng biến mình có thể kết luận nó là âm vô cùng cho đến -1 và -1 thì dơ vô cùng không có khoảng nghịch biến. Hàm số
không có điểm cực trị luôn nó không đổi dấu. y' không đổi dấu nhá. Hàm số không có điểm cực trị.
Thế thôi nhá. Rồi nó không có điểm cực trị. Đấy rất là chắc chắn rồi đúng không? Rất
chắc chắn thôi. Rồi nâng cấp tư duy nhá. Chúng ta đến với câu 11. Cho hàm số gì đây? y = x
bình trừ đi 2x + 2/x - 1. Khảo sát sự biến thiên, tìm cực trị, viết phương trình đà thẳng đi qua điểm cực trị. Câu
này thì cũng khá là đơn giản nhá. Thì đầu tiên là nói về cái sự biến thiên nhá. Thì đầu tiên mình sẽ nói về tập xác
định của chúng ta đó là R trừ đi 1. Các em cố gắng đi vẽ được bảng biến thiên là các em xong hết. Thì các em có thể viết
được y' bằng gì? y' bằng gì? Đạo hàm của tử nhân mẫu trừ đạo hàm của mẫu nhân tử. Được chưa? Chia cho mẫu bình phương.
Ok nhá. Rồi thì bằng gì đây? Đây là 2x bình. 9x bình phương là x bình
phương này. Đó. Đây là -4x c 2x là -2x này. Đây là cộng 2 - 2 hết rồi. Cũng đẹp phết đấy nhở.
trên x - 1 tất cả bình phương nó bằng x nhân với x - 2 trên x - 1 tất cả bình phương. Rồi. Thế thì các em thấy là y'
nó bằng 0 tại các điểm nào? x = 0, x = 2. Đây các nghiệm đơn rồi. Y' nó không xác định tại x = 1. Đương nhiên
rồi. Nên mình khi mà mình vẽ cái bảng biến thiên ra ấy thì mình sẽ có các điểm âm vô cùng đến dương vô cùng thì có ba
điểm đặc biệt là 0 1 2. Được chưa? thì y' là không xác định và y không xác định tại x = 1. Đó, nó không xác định tại đây
nhá. Ngoài ra thì y' của các em sẽ bằng 0 tại x = 0 và x = 2. Và các bạn nhìn này, cái kỹ năng xét dấu đạo hàm thì
thầy đã dạy các bạn rồi. À các bạn thấy là ở đây thì x là lớn hơn 2 chẳng hạn. Các em điền dấu ở đây này. Các em nhớ là
chỉ có x bằng 1 này là nó không đổi dấu thôi. Tại vì cái số mũ của x - 1 bình phương ở dưới mẫu này này là mũ chẵn
đúng không? Thế nên x - 1 là nó không đổi dấu nên khi mà đi qua đấy thì các em cứ đan dấu thôi. Đây là dương âm âm
dương đúng ở lớp nhá. Nó đan dấu hết cho thầy nhá. Rồi và sau đó thì các em có y của các em sẽ như nào đây? Đồng biến
này, nghịch biến này, nghịch biến này, đồng biến. Đồng ý không? Rồi các em thay x = 0 vào thì y = -2. Thay x = 2 vào các
em cứ dùng coasio để các em thế thôi. Cứ dùng để các em thế vào nhá. Đó. Ok.
Đây các bạn có gì đây? X bình phương - 2x + 2 chia cho x - 1. Các em thế x = 2 vào
thì là 2. Đó. Thế bây giờ nhá các em khảo sát bị sự biến thiên tìm cực trị viết phương trình độ dạng hợp cực trị.
Thì rõ ràng với cái tình huống này các em xác định được luôn đó là thứ nhất là khoảng đồng biến
đúng không? Khoảng đồng biến thầy viết là đồng khoảng đầu biến thì các em có khoảng từ
âm vô cùng không và từ hai dương vô cùng nhá. Rồi
khoảng nghịch biến. Khoảng nghịch biến các em có từ 0 đến 1 và từ 1 đến 2. Được chưa? Rồi các em có
được cái điểm cực đại. Nói chung có hai điểm cực trị nhá. Thì các em có điểm cực đại
của hàm số đó là x = 0. Giá trích cự đại thì đương tương ứng với nó là -2 nhá. và điểm cực
tiểu của hàm số đó là x = 2. Đúng chưa? Ngoài ra thì các
em thấy là gì này? Viết phương trình đường giảng đu hai điểm cực trị thì bài này các em có hai điểm cực trị
là gì? Điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Của đồ thị hàm số các em có hai điểm là điểm có tốc độ 0 - 2 và điểm có tốc độ 22.
Đồng ý không? Bây giờ các em viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm này thì rất đơn giản thôi nhá. Rất đơn giản
thôi. Đấy các bạn chỉ cần xét phương trình đó có dạng y = ax + b thôi. Thứ nhất đi qua điểm có tọa độ 0 2 0 - 2.
Thế vào ta sẽ có được điểm gì đây? -2 = a x 0 + b. Tiếp tục đi qua điểm có tọa độ 22. Thế vào ta có được 2 = 2 x a + b.
Từ đó ta tìm được cả A và B thôi nhá. Rất đơn giản đúng không? B = -2. B = -2. Còn A bằng mấy? A = 2.
Nên phương trình đường thẳng là gì? y = 2x - 2. Đây chính là phương trình đường thẳng đi
qua điểm cực trị nhá. Rồi. Thế thì ở đây thầy có một cái một cái mẹo
nhanh để các bạn làm. Thực ra nó chứng minh được đấy nhưng mà thầy sẽ không chứng minh ở buổi này. Thầy chỉ nêu ra
thôi nhá. Rồi ok. Ờ thầy chỉ nêu ra thôi. Đó là gì đây? À
đồ thị hàm số. Nếu đồ thị hàm số nếu đồ thị hàm số các bạn có thể ghi vào đây là mẹo nhá. Nếu như đồ thị ẩm số
y = ax bình phương bx + c trên mx + n à m2/ bậng nhất đây này có hai điểm cực trị
là a và b thì phương trình đường thẳng ab phương trình đường thẳng qua điểm cửu trị
Nó là gì? y = tử thức đạo hàm trên mẫu thức đạo hàm. Các bạn cứ lấy đạo hàm của tử chia đạo mẫu là xong.
Được chưa? Rồi. Ok. Rồi. Y bằng gì? Tử thức đạo hàm là 2ax + b trên mẫu thức đạo hàm là m. Đó. Thì đấy là phương
trình đường thẳng đi hoạt động điều trị. Nên các bạn có thể viết rất nhanh trong bài toán này. Đó. Đó là các em lấy đạo
hàm của tử nó là 2x tr- 2. Mẫu thức đạo hàm là trên 1 thì y = 2x - 2. Rất là nhanh đúng không? Đấy là cái mẹo để các
em có thể giải nhanh những bài toán liên quan đến hàm bậc hai chập bậc nhất mà viết phương trình toán liên quan trị
nhá. Rồi thầy thấy có bạn Nguyễn Hoàng Minh bạn hỏi một câu rất là hay đó là ờ đây
thầy sẽ cho các bạn xem cái câu hỏi của bạn Nguyễn Hoàng Minh. Đây là một cái câu hỏi mà các bạn thấy là đó đây là câu
hỏi của bạn Nguyễn Hoàng Minh. Bạn lại hỏi là các em thầy nghĩ là các em cũng nên hỏi thầy vẽ cái hình em xem thử tại
em thắc mắc sao cực đại lại thấp hơn cực tiểu. À rồi thế thì chứng câu hỏi này là câu hỏi mà nó hay nhưng mà nó cũng thể
hiện một điều là em cũng chưa hiểu rõ về cực trị. Cái lý do là em chưa hiểu rõ về cực trị. Ờ tại vì là như này này.
Tại sao em lại luôn luôn nghĩ là cực đại phải lớn hơn cực tiểu đúng không em? Tại sao lại nghĩ rằng là
cực đại lớn hơn cực tiểu? Ở đâu ra cái cái suy nghĩ là cực đại lớn hơn cực tiểu? Cực đại nhỏ hơn cực tiểu là chuyện
bình thường. Đây là cực đại này. Đây ví dụ đây là cực đại điểm cực giá trị cực đại đúng không? Đây giá trị cực
tiểu đây. Cực đại lớn hơn cực tiểu này nó là chuyện bình thường. Đây này cực đại này. Đây cực tiểu đây. Y cực tiểu
này. Đây y cực đại này. Tại vì khi nào nói cực trị ý là chúng ta nói đến phần địa phương của nó thôi là phần lân cận
rất là gần là trong một cái khoảng bé tí của nó thôi. Đấy trong một khoảng đơn cận của nó thôi. Đó nó nó sẽ là lớn nhất
trong vùng này. Nhưng lớn nhất trong vùng này không có nghĩa nó chưa chắc đã bằng đã đã lớn so với bằng cái việc nhỏ
nhất trong vùng này mà đâu. Nên các em chỉ xét phần lân cận thôi. Nên ở đâu mà cái ở đâu lại có cái suy nghĩ là lúc nào
cực đại cũng phải lớn cực tiểu đấy nhá. Nhớ nhá. Được chưa? Không có cái suy nghĩ đấy. Nhưng dù sao câu hỏi của em
cũng làm cho các bạn mà tỉnh ngộ ra được một cái suy nghĩ là không phải lúc nào cực đại cũng lớn cực tiểu. Cái lý do các
em suy nghĩ như vậy là các em chưa nghĩ ra được cái cái câu chuyện là khi mà nói cực trị là mình sẽ xét trong một cái
vùng địa phương rất là nhỏ, trong một vùng rất nhỏ của nó thôi. Đấy là các điểm cực trị chứ không phải là giá trị
nhỏ nhất và giá trị nhỏ nhất nhá. Nó khác với max min nhá. Ok. Đó thì đấy thì đấy nhá. Ok. Thì đấy
là cái câu hỏi mà nhiều bạn thấy tin là nhiều bạn hỏi chứ không phải một mình em. Tại vì các em mới học thì các em hay
hỏi những câu như vậy nhá. Rồi ok. Và cái câu số 12. Câu số 12 chúng ta có bài toán như sau.
Cái lớp chú ý này. Tìm các điểm cực trị của hàm số này. Đó thì đề bài yêu cầu các em tìm các điểm cực trị của hàm số
này. Rồi thì cái việc của chúng ta là gì? Việc của chúng ta là tính đạo hàm ra.
Tính đạo hàm ra nhá. Ta xét y' bằng gì? Đạo hàm của tử nhân mẫu
trừ đạo hàm của mẫu nhân tử chia cho mẫu bình phương. Hoặc các em có thể chia đá thức để các
em làm nhá. Được chưa? Thì cái này bằng 2x bình là x bình này. Đây là -4x - 4x là -8x là -4x này. Đó. Xong rồi cộng với
4 trên x - 2. À quên mất các bạn thấy cái điều này nó rất là kỳ cục này. Bằng 1.
Được chưa? Vậy lý do vì sao? Vì sao lại có cái điều này? Vì sao lại có cái điều này các em? Vì sao lại có cái điều này?
Các em nhìn này, nếu mà chúng ta thấy là y, nếu mà các em bình tĩnh lại một chút, các em viết là y = x - 2 tất cả bình
phương trên x - 2 bằng x - 2 với mọi x khác 2. Bản chất cái đường này nó suy biến thành thành một đường thẳng nó bị
khuyết mất cái điểm x = 2 thôi. Thế nên hàm số không có cực trị nhá. Hàm số không có cực trị.
Tạo hàm bằng 1 thì làm sao mà nó đổi biến được. Được chưa? nó không có cơ hội nào để nó
đổi biến được nên chắc chắn hàm số của chúng ta sẽ không có cực trị nhá.
Rồi thầy đến với câu tiếp theo đó là câu số 13. À tìm tất cả giá trị của m để hàm số này đạt cực đại tại x = 2.
Rồi không có gì lo lắng cả. Chúng ta giải quyết những bài này ý thì các em làm theo các bước như sau. Thứ nhất điều
kiện xác định tập xác định trước nhá. Thì điều kiện xác định là x trừ x + m nó phải khác 0 đúng không? Thì x khác - m
tức là tập xác định là r trừ đi m như này. Đây tập xác định. Rồi ờ ở đây thì mình có thể chia đa thức để mình viết
lại gọn lại y cho nó dễ. Nếu không các em tính đạo hàm luôn cũng được. Đó các em xét thầy cái y của các em ấy thì bằng
x nhân với x + m. Sau đó cộng với 1/x + m thì bằng x cộng với 1/ên x + m. Được
không? Rồi bây giờ các em xét y' y' = 1 trừ đi 1/x + m tất cả bình phương. Đồng ý không? Nó chính là x + m
tất cả bình phương trừ y1/x + m tất cả bình phương. Đúng không? Đấy thì các em thấy ngay được cái này là gì? X + m - 1
nhân với x + m + 1 chia cho gì đây? Chia cho x + m tất cả bình phương. Đây là những kỹ năng biến đổi cơ bản thôi. Các
em học toán thì các em vẫn phải biết những kỹ năng biến đổi nhá. Những cái kỹ năng biến đổi này những kỹ năng biến đổi
hết sức cơ bản. Vậy nên y' nó sẽ bằng 0 xảy ra khi và chỉ khi nào? Ờ x + m - 1 = 0. Tức là x bằng -m + 1. x + m + 1 = 0.
Nghĩa là x của các em sẽ bằng -m - 1. Được chưa? Rồi. Và y' xác định tại x = - m nhá. y' xác định
tại x = - m. Được chưa? Ok. Thầy biết là bài này nhiều bạn tính theo y2' đó nhưng mà I2'
là cái mà chúng ta chưa nói ở câu chuyện ngày hôm nay mà cũng không cần thiết phải dùng I' đâu. Tại vì thầy trong vòng
thi thầy cũng chả dùng I'. Thầy muốn làm theo cách này. Thầy muốn các em định hướng các em theo cách này vẫn là cách
tốt nhất. Đó là như này. Các em cứ xem cái dấu của y' và các em xem xét dấu của y'. Thì các bạn thấy y' = 0 xảy ra các
điểm này đúng không? Thì các em thiết kế các điểm này theo thứ tự tăng dần thì rõ ràng cái này nhỏ hơn cái này và nhỏ hơn
-m nên cái nhỏ nhất của chúng ta sẽ là -m cộng -1 này. Sau đấy -m m này. Sau đấy -m + 1 bạn xuất đây là ba số hơn kém
nhau một đơn vị thôi. Đó là cấp số cộng. Xong đây đến dương vô cùng này thì y' nó sẽ bằng 0 tại hai điểm này và nó không
xác định tại điểm này. Và đi qua điểm này thì y' có sự đổi dấu. Nghiệm này là nghiệm đổi dấu này. Được chưa? Nên mình
đóng khung này vào. Đó. Hai cái này thì nó nó đan dấu nhá. Thì cái này các em xem t1a kỹ năng t1a2.2
rồi. Ok. Thì cái này là dương này âm âm dương đồng nhá nhá. Và y của các em sẽ đồng biến đây, nghịch
biến đây. Đó, nghịch biến đây, đồng biến đây. Thế nên câu hỏi là tìm tất cả các giá trị m để hàm số này đạt cực đại tại
x = 2. Vậy thì hàm số đạt cực đại, hàm số này đạt cực đại, đặt cực đại nhá.
Tại gì? x = -m -1. Rồi ta cần có điều kiện là gì? - m -1 phải bằng bằng 2. Tức là các em phải có được m bằng trừ -3.
Thì đây là tất cả các giá trị của m để hàm số đặt cực đại nhá. Tại x tại x m = -3 nhá.
Rồi ok. Như vậy là tìm tất cả giá trị của m để hàm số này đặt cực đại tới x = 2. Đấy. Tất cả giá trị của m đấy. Xong
hết rồi. Không có khó khăn gì cả. Ok. Thì đấy là cái cái cái dạng toán này. Thì những cái bài này thì các em
đều có thể giải quyết theo cách nữa là đạo hàm thêm một lần nữa là đạo hàm cấp hai. Tất nhiên đạo hàm cấp hai là cái mà
thầy sẽ nói ở ở sau. Còn ngày hôm nay là thầy không định hướng các bạn đi đến đạo hàm cấp hai. Tại vì tất cả thầy nói luôn
này, tất cả hầu hết tất cả các bài toán này các em đều có thể giải quyết bằng cách xét dấu của y' và các em chỉ cần
nắm vững cái xét dấu y' là xong thôi chứ không cần thiết các em phải tính được cái đạo hàm cấp hai nhá. Đó thì đấy là
cái nguyên tắc nhá. Ok. Còn bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau đến với cái hàm số mũ, hàm số logarit. Cái
đạo hàm c2 thậm chí còn không trong sách hào khoa cơ. Chương trình cũ thì có nhưng chương trình mới thì gần như đã bỏ
rồi. Đối với hàm số mũ logis thì thầy chỉ nhấn mạnh với các bạn một điều thôi. Đó là các bạn phải lưu ý cho thầy cái
điều kiện đó. Cái đạo hàm cấp hai cũng được nhưng các em thôi các em không phải làm cái đấy
đâu. Thầy nghĩ thấy nó cũng không cần thiết nhá. tạm thời. Còn lúc nào mà học khóa E thì
học những bài khó hơn thì thầy dạy các bạn đạo hàm câu hai. Nào xét tính đơn liệu và tìm điểm cực
trị. Thì tất cả những bài này, toàn bộ tất cả những bài này các em chỉ cần vẽ được cái bảng biến thiên hoặc xét dấu
đạo hàm là xong hết. Tất cả các bạn chỉ cần vẽ được bảng biến thiên xét dấu đạo hàm. Và tốt nhất khi các em mới tiếp cận
đến cái kiến thức này, các em nên là làm một cách tuần tự. Đừng Casio, đừng có dùng cái app đừng dùng phần mềm. Cứ làm
tuần tự. Mình vừa luyện được kỹ năng thứ nhất đặt điều kiện, mình hiểu được các cái điều kiện của nó. vừa luyện được kỹ
năng gì? Vừa luyện được kỹ năng tính đạo hàm, vừa biết được cái cách mà chúng ta xét dấu. Chứ đừng có mang những cái công
cụ hỗ trợ để mình giải quyết những bài này. Tại vì nó rất là dễ nhá. Và đang là xây nền. Nào thì đầu tiên câu này mình
giải này. Mình có cái điều kiện xác định đã. Điều kiện xác định đó là gì đây? x bình trừ đi 4x + 3 nó phải mang dấu
dương đúng không? Đó thì tương đương với x - 1 nhân x - 3 nó phải bằng dấu dương. Vậy thì x phải nằm ngoài khoảng hai
nghiệm, tức là x sẽ lớn hơn 3 hoặc là x sẽ nhỏ hơn nhỏ hơn 1. Bây giờ các em xét thầy y' này.
y' bằng gì đây nào? y' bằng gì? 1 chia cho x bình trừ đi 4x cộng với 3 nhân đạo hàm của chính cái lõi bên trong đó là
nhân với 2x trừ đi trừ đi 4 đồng nhá. Thì bằng gì đây? Nào nào? 2 lần x - 2/x bình trừ đi 4x + 3.
Và rõ ràng là như này này. Các em thấy y' = 0 tại x = 2 đúng không? Không đúng. Rất nhiều bạn nghĩ là y' = 0 x = 2. y'
này nó xác định tức là cái tập xác định của chúng ta nhá. Đây suy ra tập xác định của chúng ta nó không hề chứa cái
điểm hai đó là âm vô cùng đến 1. Nó là tập hợp nhá. Hợp với cả 3 đến dương vô cùng. Đây là tập xác định. Và các em
thấy nó đâu có chứa điểm 2 nên đừng có viết là y' = 0 tới x = 2 là sai đấy. Và khi mà y' = 0, x = 2 không có ý nghĩa gì
cả thì ở đây mình sẽ không cần phải làm thế mà mình xét luôn cái bảng biến thiên. Cái bảng biến thiên của chúng ta
sẽ được hình thành như sau. Các em nhớ này, cái đầu tiên hàng của x nó giống như một trục số và các em phải để ý đến
cái điều kiện xác định trước. Nó sẽ là âm vô cùng này, 1 này, 3 này, dương vô cùng này.
Được chưa? Các em nhớ này, nó sẽ không xác định tại x = 1 và x = 3. Trong khoảng này nó không xác định này. Nên
tại điểm 2 thì nó vô nghĩa. Y' nó không xác định nhá. Nó không xác định. Y' cũng không xác định luôn. Tại vì y' này nó
chỉ đúng với mọi x thuộc cái tập xác định mà thôi. Đây tập xác định này. Còn nếu mà x không thuộc tập xác định thì
không có. Nên các em thấy là trong bài toán trắc nghiệm đúng sai sẽ có những bài toán người ta bảo là y' = 0 tại x =
2. Các em mà điền đúng cái là thôi các em toang luôn là các em sai tất luôn. Nhớ chưa? Nên nếu mà giả sử mà có cái
cấu trắc nghiệm đúng sai mà người ta bảo là y' = 0 khi khi bị x = 2 là các em sai. Mà các em làm đúng là sai. Vì y' nó
chỉ xác định trong khoảng x thuộc tập xác định mà thôi. Còn trong khoảng từ 1 đến 3 thì y' cũng không xác định luôn.
Vì đơn giản là y' là mình đang tính đạo hàm của y nên nó chỉ quan tâm đến những cái điểm này thôi. Còn trong khoảng 1
đến 3 thì y có nghĩa đâu. Thì làm sao có y' được đúng không? Đấy là điều cực kỳ quan trọng nhá. Đấy nên trắc nghiệm đúng
sai ấy là xuất hiện cái câu như này này. y' = 0 tại x = 2 thì các em phải trả lời là sai luôn. Mặc dù nhìn nó rất đúng
nhưng mà phải trả lời là sai. Nhìn cảm giác thì rất đúng đấy nhưng mà thực tế là vi phạm cái điều kiện đó nhá. Đấy cái
điều đầu tiên là như thế là trắc nghiệm đúng sai nó sẽ tồn tại những câu như thế đấy. Thế rất cẩn thận. Nào y' của các em
sẽ như nào? Thì đầu tiên các em nhìn vào y' đây. Các em phải ấn tượng đầu tiên cho thầy là cái này luôn dương. Với cái
điều kiện của chúng ta thì cái này luôn dương rồi. Mẫu thức thì luôn dương. Đó. Tại vì nó là cái cách mà chúng ta đặt
điều kiện luôn. Nó không xác định tại x = 1 và x = 3. Đương nhiên x = 1, x = 3 không xác định. y' luôn dương. Được
chưa? Thì các em nhớ này, khi mà x lớn hơn 2 tức là x lớn hơn 3 đi thì dấu nó mang
dấu dương. T x - 2 dương dấu dương. Còn khi x mà nhỏ hơn 2 x nhỏ hơn 1 đây thì x - 2 âm thì dấu nó âm. Đó, nó phụ thuộc
vào dấu của x - 2 thôi nhá. Thế nên y của các em sẽ như nào? Y của các em sẽ như nào đây?
Âm thì nghịch biến, dương thì đồng biến thôi. Và cái đoạn khoảng này là khoảng mà nó không xác định.
Được chưa? Khoảng này là khoảng không xác định thế thôi nhá. Đó. Thế nên nếu mà các em
xét tính đơn điệu thì các em phải kết luận như sau. Nào, hàm số
nghịch biến nhé. trên là âm vô cùng đến -1. Âm vô cùng đến 1
đồng biến trên cái khoảng từ 3 đến giơ vô cùng và không có điểm cực trị nhá.
Rồi có một bạn hỏi là tại sao cái này luôn dương? Đây là điều kiện mà em. điều kiện để biểu thức nen có nghĩa nhá.
Rồi. Ok. Đấy là cái ý A. Rồi chúng ta đến với ý B. Chúng ta đi về đây nhá.
Nào ý B. Nào, ý B đó là y bằng gì đây? Nx/x. Được chưa? Rồi. Ok. Thì bài này cũng có
cái điều kiện điều kiện nhá. Đầu tiên cứ đặt cho thầy điều kiện và tìm cái tập xác định đã nhá. Rồi các bạn thấy cái
điều kiện của chúng ta là gì? Viết cho thầy nào. Bước đầu tiên cứ đặt điều kiện x lớn hơn
0 và x khác 0. Vậy kết hợp lại chỉ cần x dương thôi. Sau khi có điều kiện xong sang bước thứ hai các em tính đạo hàm.
Bài nào cũng thế cho thầy. Đạo hàm của tử là 1/x nhân mẫu trừ đạo hàm của mẫu nhân tử chia mẫu bình phương. Thầy mặc
định là tính đạo hàm là các em phải làm được hết nhá. Nếu không thì xem lại bài đạo hàm mà thầy đã ôn lại cho các em rồi
đấy nhá. Rồi nó bằng gì đây? bằng 1 trừ đi lx chia cho x bình. Được chưa? Thì lúc này các em sẽ có được y' = 0 xảy ra
khi nào? Khi 1 b= nx tương đương với x của các em bằng e. Đó, đây là mũ logarit nên tại sao kiến thức lớp 11 mũ logarit
cũng là một phần mà các em nên ôn lại nếu mà quên nó kiến thức cơ bản của mũ logarit thôi các em nhá.
Ok. Thế thì bây giờ chúng ta sẽ sẽ sẽ vẽ cái bảng biến thiên ra và các em nhìn vào cái điều kiện này. Điều kiện này các
em viết thêm tập xác định của chúng ta đó là khoảng từ 0 đến dương vô cùng. Thì cái bảng biến thiên của chúng ta sẽ
vẽ như sau. X này từ 0 đến dương vô cùng này. Đó thì cái y' của các em sẽ như nào? Nó bằng 0 tại x = e. E thì thuộc về
tập xác định y' = 0 đây. Thì rõ ràng là như này. Mẫu thức thì luôn dương rồi. Được chưa? y' đây mà. X mà lớn hơn e thì
1 trừ đi nx nó sẽ mang dấu âm. Còn x mà thuộc khoảng 0 đến e thì 1 trx mang dấu dương. Nên ta sẽ xác định được toàn bộ
nhá. Ta xác định là toàn bộ đó. Nó đồng biến đây và nó nghịch biến đây. Đó và thay y = e vào là nen e trên e là 1/e
đó. Ok nhá. Thì đấy thì đề bài chỉ yêu cầu các bạn tìm các khoảng đồng biến nghịch biến đó và tìm các điểm cử trị
thì các em kết luận được là các em kết luận được như nào? Hàm số đồng nghịch biến trên khoảng từ 0 đến e
và nghịch biến trên đâu? Trên E đến dương vô cùng nhá. Hàm số có đúng một điểm cực trị là x = e
nhá. Giá trị cực là điểm cực đại nhá. Đó là điểm cực đại. Giá trị cực đại y = 1/ chữ e. Đó thầy
viết này cho nó cho nó nhanh. Viết tay nó hơi lâu đúng không? Mấy cái này nó cơ bản rồi. Thì viết luôn này cho nó nhanh.
Đó thì các em kết luận là như vậy thôi. Đó đây là cái cách mà các em kết luận nó rất là đơn giản.
Được chưa? Ok nhá. Như vậy là chúng ta xong cái ý B. Rồi sang ý C là chúng ta có Y bằng cái
này. Thì đầu tiên tập xác định của chúng ta là gì? Tập xác định của chúng ta là R. Và bây giờ chúng ta xét cái y' y'
bằng gì? Bằng 2x trừ đi 4. Đạo hàm của số thứ nhất nhân số thứ hai cộng với đạo hàm của số thứ hai nhân với số thứ nhất.
Rồi các em đặt e của x làm nhân tử chung đi. Trong còn x bình trừ đi 2x trừ đi trừ đi 3. Rất tuyệt vời. Các em đặt e^ x
nhân tử chung trong còn gì? x + 1 nhân x - 3 đúng không? Nên y' = 0 chỉ xảy ra khi và chỉ khi x = -1 hoặc là x bằng x =
3. Và tới đây thì các em tự tin vẽ được cái bảng biến thiên rồi. Có hai điểm đặc biệt là -1 3 thôi. Và
mọi thứ nó nó rất là đơn giản. Các em thấy không? Mọi thứ nó rất là đơn giản. Các em thấy là x mà lớn hơn 3 thì cái
này dương âm dương và các em đan dấu như vậy là các em xong hết. Đó nên câu này là câu khá là dễ nên thầy chữa nó nhanh
nhá. để chữa nhanh nhá. Vậy thì các em kết luận được toàn bộ mọi thứ thôi nhá. Đó thì hàm số đồng biến ở đâu? Địch biến
ở đâu? Thì các em kết luận nhá. Thì ở đây là hàm số đồng hàm số này đồng biến trên khoảng âm vô cùng đến -1 và khoảng
3 đến dương vô cùng. Hàm số nghịch biến trên khoảng từ -1 đến 3. Hiểu bài không nhá?
Cực đại x = -1 đạt cực tiểu đương nhiên là các bạn sẽ tìm được cái giá trị cự đại và giá trị cự tiểu nhá.
Ok nhá. Rồi thì đấy là câu C và các bạn thấy nó cũng cũng cũng
đúng không? Ok. Nào, câu D. Ờ câu D thì sao? Giống hệt không có gì khác biệt nhá. Xét y' cho thầy nhanh chóng này.
D = R. Tập xác định tập xác định là R đã. Nào, xét y' bằng đạo hàm của số thứ nhất
nhân số thứ hai cộng với đạo hàm của số thứ hai e mũ trừ x đạo hàm thì nó là âm e mũ tr- x nhân số thứ nhất.
Thì cái này bằng gì đây? Bằng e mũ trừx được chưa? Bằng e mũ trừ x nhân với gì đây? -x bình cộng với 4x
trừ đi 4. Được chưa? Bằng âm của e mũ trừx nhân x trừ đi 2 tất cả bình phương. Ok nhá. Thì các em suy ra được một điều
là y' nó nhỏ hơn bằng 0 với mọi x thuộc R. Đó. Vậy nên hàm số của chúng ta sẽ như
nào đây? Hàm số nghịch biến nó nghịch biến trên R luôn nhá các em nhá. Nó chỉ bằng 0 tại hữu hạn điểm này
các em nhìn thấy không? Nó chỉ bằng 0 tại đúng một điểm XM2 thôi nhá. Địch biến trên trên R. Và đương nhiên như vậy
là hàm số y' nó không đổi dấu nên hàm số không có điểm cực trị. Được chưa? Ok nhá. Đó
thì thầy sẽ cho các bạn theo dõi về cái hình ảnh đồ thị trông nó sẽ có hình thù như thế nào để các em thấy được cái sự
khác biệt giữa cái hàm bên trên và hàm bên dưới. Hãy quan sát vào đây. Ờ cái hàm bên dưới là x bình phương y = x bình
trừ 2x + 2 nhân với à nhân với e mũ trừx. Các bạn thấy nó nghịch biến trên r này các bạn nhìn thấy không? Đó đi đi
xuống này được chưa? Còn hàm số bên trên là gì đây? Hàm số bên trên là y bằng y = x bình - 4x + 1 nhân với e^ũ x. Các bạn
thấy nó có hai điểm cực trị này. Nhìn thấy sự khác biệt giữa hai hàm số chưa nhá?
Đấy. Đấy nó có hai điểm cực trị này. Đấy các bạn thấy không? Đó. Và mấy hàm số này đều rất đặc biệt là
đều nó có đều có tiệm cận ngang như tiệm cận ngang là các em chưa? Đó thế thôi nhá. Đấy thì các em thấy là
cái cái bài toán là chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết được như vậy. Nó rất là đơn giản thôi, không có khó
khăn gì cả nhá. Tính đạo hàm ra cái cũng là lúc mà kết thúc bài toán là kể cả câu E cũng thế. Cái việc của chúng ta là đi
tính đạo hàm thôi nên chúng ta sẽ làm nhanh câu E này luôn. Ờ đối với câu E này thì cái việc của chúng ta đi tính
đạo hàm tại vì cái tập xác định của chúng ta là Rồi nhá. Các em xét y' nó là e^ũ x này cộng với -
e mũ trừx này trừ đi 2 thì bằng e^ũ x trừ đi e mũ trừ x trừ đi 2 đúng không? Đấy thì cái này bằng gì? Bằng e^ũ x trừ
đi 1/e e^ũ x. Thầy viết từ từ nhá. Ứ trừ đi 2 thì các em nhân chéo lên e^ũ x tất cả bình phương trừ đi 1 trừ đi
2e^ũ x trên e^ũ x. Ừ ừ. Đó lại thế chứ đị nhờ
bằng e^ũ x trừ 2 e^ũ x bình phương trừ 2e mũ x trừ đi 1 nghiệm xấu quá trên e^ũ x thì các em tưởng tượng như nếu mà các
em đặt e^ũ x bằng t ấy thì nó có nghiệm nhưng mà nghiệm nó khá là xấu nghiệm nó căn thức menu 922 câu này nghiệm xấu rồi
đó thì cái này bằng gì đây e^ũ x trừ 1 trừ căn 2 nghiệm thứ hai là e mũ - 1 + căn 2
chia cho e e^ũ x. Vậy thì y' = 0 khi nào? y' = 0 khi e^ũ x - 1 - căn2 = 0 hoặc e^ũ
x - 1 + căn2 = 0 thì rất tiếc là cái 1 trừ à căn 2 - 1 thì dương nên cái này vô nghiệm này. Tại vì f e^ũ x thì luôn
dương mà. Thì cái này tương đương với điều gì? e^ũ x = 1 + căn2. Vậy các em có mỗi nghiệm là x = n của 1 + căn2 mà
thôi. Được chưa? Được chưa nhá. Thế nên hóa ra là nó chỉ cũng chỉ có một điểm cực trị thôi. Nên ở đây các em hoàn toàn
có thể vẽ được cái bảng biến thiên. Có mỗi một điểm đặc biệt thôi. X chạy từ âm vô cùng đến dương vô cùng. Có đúng một
điểm cực đặc biệt là n của 1 + căn2 đến dương vô cùng. Thì cái y' nó bằng 0 tại đây. Mình muốn biết y' dương hay âm mình
cho x = 1 tỷ. X rất to. X = 1 tỷ luôn nhá. Thì các em thấy mọi thứ dương dương dương nên tỷ số của nó dương.
Được chưa? Đó. Và đan dấu nhá. Được chưa? Ok. Thì y của các em sẽ như nào đây? Nó nghịch biến đây và đồng biến
đây. Vậy thì mình kết luận được là gì nào? Khoảng đồng biến là khoảng nen của 1
căn2 cho đến dương vô cùng. Rồi còn khoảng nghịch biến là khoảng gì?
là âm vô cùng cho đến nen của 1 + căn2. Đó thì bản chất nhìn bài này thì cảm giác ban đầu thì là khó đấy nhưng mà
thực à cảm giác cái đoạn tính đạo hàm này là khó đấy nhưng mà thực ra là nó cũng lại rất là nhẹ nhàng đây nhá. Thì
thầy sẽ cho các bạn xem tiếp phần đồ thị xem xem là như thế nào nhá. Các bạn nhìn vào đây thì các em có được cái hàm số là
y = e^ũ x cộng với e mũ trừ x - 2x đúng không? Đây các bạn nhìn thấy đúng luôn này. Đó nó có một điểm cực trị này. Điểm
cực trị đấy là x bằng ln của 1 + căn2. Đó các bạn thấy không? Đó đây không phải varabol nhá. Nhìn nó vẫn hơi lệch lệch
các bạn. Nhìn này. Nó có đúng một điểm cực trị đó. Nó đi đúng theo cái mã như này. Được chưa? Đó thì các bạn thấy là
nó cũng à và có một điểm cực trị nhá. Hàm số có đúng một điểm cực trị. Hàm số có đúng một điểm cực trị.
x = nen của 1 + căn 2. Còn nếu các bạn mà học giá trị lớn nhất nhỏ nhất thì các em sẽ biết nghe được
giá trị nhỏ nhất của nó đạt được tại x = len của 1 + căn2 thì đây cũng chính là cái giá trị nhỏ nhất nhá. Đó thì f của l
1 + căn2 nó chính là giá trị nhỏ nhất. Đó thì các bạn thấy không? Các em cứ làm đúng cái motif làm như vậy thôi. Còn đôi
khi trong quá trình biến đổi có những bài toán mà nó biến đổi vất vả hơn so bài toán trước nhưng mà cái cách thức
làm chung nó không không thay đổi. Đó. Đó là bước một tìm tập xác định, bước hai tính đạo hàm, bước ba xét dấu. Bài
nào cũng thế là các em tìm được đơn điệu cực trị hết nhá. Được chưa? Đó, tất cả là đều như vậy hết nhá. Rồi thì bây giờ
cũng thế thôi. Cái này cũng thế nhá. Cái này cũng thế. Tập xác định của chúng ta là R. Các em tính đạo hàm y' là 1 trừ đi
1/1 + x bình nhân đạo hàm anh này nhân 2x và cái này bằng gì đây? Bằng 1 trừ đi 2x chia cho 1 + x bình. Được chưa? Và
đương nhiên rồi, nó là 1 cộng với x bình trừ đi 2x/1 + x bình. Đó cái mấu chốt là bây giờ là các em phải tính đạo hàm cho
nó chính xác chứ bây giờ mà tính đạo hàm mà không đúng nữa thì chết. Thì cái này rất là đơn giản là các bạn xuất hiện
ngay được cái y' của các em là lớn hơn bằng 0 đúng với mọi x thuộc rôn. tập xác định R nên hàm số đồng biến
trên R nó bằng 0 tại hữu hàn điểm này. Được chưa? Rồi nên hàm số nó sẽ đồng biến
đồng biến trên R. Và một điều chắc chắn là hàm số không có không có điểm cực trị.
Xong nhá. Được chưa? Câu 15. Tìm tất cả giá trị của m để sao cho hàm số này đồng biến trên R. Được
chưa? Rồi. Ok. Thì nghe kỹ nhá. Chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết bài toán như sau. Rất đơn giản. Các em tính y' ra.
Đó. y' bằng đạo hàm của số thứ nhất nhân số thứ hai cộng đạo hàm của số thứ hai nhân với số thứ nhất.
Được chưa? Thì cái này bằng e mũ x này nhân với gì đây? Nhân với đây là x bình phương
trừ đi 2x + m. Xong các em cộng với 2x - 2. Đó thì cái này bằng gì? E x nhân với x
bình phương cộng với m trừ đi 2. Vậy câu chuyện bài toán là gì? Người ta yêu cầu các em đi tìm m để sao cho hàm số này là
hàm số đồng biến trên r. Các bạn nhớ cái tập xác định của hàm số nó vẫn là luôn luôn r nhá. Đó nó xác định với mọ xr và
y' này nó sẽ bằng cái này với mọ xr. Vậy điều kiện của chúng ta là gì? Điều kiện là x bình e^ũ x này
nhân với x bình cộng m - 2 nó phải lớn bằng 0 đúng với mọi x thuộc r. Tất cả các giá trị x thuộc rều làm cho anh này
lớn bằng 0. Điều kiện là như vậy. Được chưa? Thì cái này tương đương điều gì nào? Tương đương
với x bình cộng m - 2 nó phải lớn hơn bằng 0 đúng với mọi x thuộc r. Rồi cái này tương đương điều gì nào? x
bìnhươ trừ đi 2 lớn bằng -m đúng với mọi x thuộc r. Rồi đoạn này hơi khó hiểu một tí này. Bạn nào thông minh thì hiểu
ngay. Ờ cái này tương đương với giá trị nhỏ nhất của anh này. Giá trị nhỏ nhất của x bình tr- 2 khi x
thuộc r nó phải lớnơ bằng -m. Rồi thầy giải thích cho các bạn một tí nhá. Cái này nó phát triển tư duy một chút này.
Nghe kỹ này. Tại sao mà cái này lớn bằng âm m đúng với mọi x thuộc r lại tương đương với giá trị nhỏ nhất anh này lại
lớn bằng â m. Tại sao lại thế? Tại sao lại thế? Tại vì là như này nhá. Nó giống như này này. Giống như cả lớp
em đây là đúng với mọi nhá. Tất cả cái giá trị của x đều làm cho cái này lớn hơn m. Nó giống như cả lớp em đều có
chiều cao lớn hơn hoặc bằng 1,6. Thì điều đó có nghĩa là gì? Thì điều đó có nghĩa là bạn thấp nhất
của lớp em cũng sẽ có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 1,6. Bạn thấp nhất lớp nhá. Bạn thấp nhất lớp. Được chưa? Được chưa?
Đấy nó là cô lập đây các em. Được chưa? Thì đương nhiên min của cái này thì đương nhiên ai chả biết x b x bình lớnơ
bằng 0. Nế x bình trừ đi 2 lớn hơn bằng -2 đúng không? Thì tương đương với -2 lớn hơn bằng -m nghĩa là các em có được
m sẽ lớn hơn bằng m lớn hơn bằng 2. Vậy tìm tất cả các giá trị của m thì các em có được m lớn hơn bằng 2 thôi. Nên đấy
chính là tất cả các giá trị của m nhá. Ok. Đó. Rồi thầy sẽ đến với câu tiếp theo đó là câu số 16. Tại vì mấy cái bài
này nó hơi nhiều à luyện hơi nhiều bài tập nó hơi nhiều. đâm ra chữa hết cái đống này thì cũng
lâu đấy. Và các em luyện tập là các em thấy là các em được luyện tập rất là nhiều luôn.
Cho hàm số y = e^ x trừ đi mx. Nghe kỹ này. Tùy theo giá trị của tham số m, hãy xác định tính đơn điệu và cực trị của
hàm số. Rồi đối với câu 16 này thì các em phải thấy là cái tập xác định lúc nào cũng sẽ là rúc
nào cũng đi xét y'. Nguyên tắc nào là như vậy. Được chưa? Được chưa? Như vậy các em quan tâm đến cái phương trình y'
= 0 thì tương đương với e mũ x nó phải bằng bằng m. Vậy thì rõ ràng một điều là như này này.
Nếu như mà m bé hơn bằng 0 thì phương trình này vô nghiệm. Đó nhận xét một điều nhá. Cái e^ũ x của chúng ta vì là
e^ũ x nó luôn lớn hơn 0 với mọi x thu r. Tất cả các giá trị của x thuộc rều làm cho
em x lớn hơn 0. Nên ta chia các trường hợp như sau. -1 đó là nếu m bé hơn bằng 0, m bé hơn bằng
0 thì phương trình e mũ x trừ m thì đương nhiên một cái lớn hơn 0, một cái bén bằng 0 thì luôn lớn hơn 0 với mọi x
thuộc r nên mình khẳng định được là hàm số nó đồng biến trên rượ chưa và còn một điều nữa đương nhiên
đồng biến cho r thì hàm số không có điểm cực trị được chưa tức là nếu m bé hơn bằng 0 thì
nó không có điểm cực trị chị nhá. Ok. Còn nếu như mà m mà lớn hơn 0 thì điều gì xảy ra? m lớn hơn 0 thì điều gì xảy
ra? m lớn hơn 0 thì y' nó bằng 0 chỉ xảy ra khi e^ũ x = m. Lúc này nó sẽ có nghiệm là x của các em sẽ bằng nen m.
Đúng chưa? X bằng nm m. Rồi và x bằng nm m thì các bạn viết ở đây x đây ờ âm vô cùng này đến nm m
đến dương vô cùng đây các em thấy là y' nó bằng 0 đây nhá âm đây dương đây nên y của các em sẽ nghịch biến đây và đồng
biến đây được chưa nên các em khẳng định được là với m lớn hơn 0 thì mình có thể khẳng định được như sau hàm số
nghịch biến trên âm vô cùng đến nen nen m và đồng biến trên đâu?
Đồng biến trên gì? Nen mế dương vô cùng. Được chưa? Rồi hàm số đạt cực tiểu cực trị tại x bằ x = m
và cái điểm cực trị của nó chính là điểm cực tiểu nhá. Được chưa? Ok.
Đấy xong rồi nhá. Xong rồi đấy. Đây thầy sẽ cho các bạn xem luôn cái hình vẽ này để các em dễ hình dung này.
Cái hình ảnh đồ thị trông nó sẽ có hình thù như nào mà các em qua đồ thị các em thấy nó rất là dễ hiểu. y = e^ũ x trừ đi
mx. Đó thì các bạn thấy là như này nhá. Khi m âm thì nó đồng biến đồng biến đồng biến đồng biến đồng biến. Các bạn nhìn
thấy không? Đấy m ông nó đồng biến nhá. Thì khi m = 0 nó vẫn đồng biến. Và bắt đầu khi m lớn hơn 0 là bắt đầu bắt đầu
có lúc nó đồng biến có lúc nó nghịch biến này. Được chưa? X = nm m nó là như này đó. Đấy các bạn thấy không?
Nhìn thấy không nhá? Rồi ok. Thì các bạn thấy là các bạn có thể giải quyết nó rất là nhanh chóng
như vậy. Được chưa? Rồi cái phần lượng giác này thì cái nguyên tắc đầu tiên ấy là các em cố gắng là phải nắm được cho
thầy cái hàm số lượng giác, cái phương trình lượng giác, vòng tròn lượng giác và các cái đồ thị của hàm số lượng giác.
Tức là cái kiến thức của lớp 11 ấy là các em phải nắm được. Chứ mà các em mà quên kiến thức lớp 11 ấy thì
rất là mệt, rất là mệt và các em có thể xem thầy giảng có khi các em chả hiểu gì đâu. Nếu mà các em quên kiến thức lớp 11
nên thầy khuyên khích các bạn là lớp 11 ấy là các em vẫn phải nắm được nhá. Đừng có quên đấy. Nhớ chưa? Nó quan trọng
lắm. Thế lớp 11 ấy. Rồi thì đầu tiên là xét tính đơn điệu của hàm số thì bắt đầu mình sẽ xử lý từng ý một này. Đầu tiên
mình nói về ý a đó là y = sin x + cos x. Ok nhá. Bắt đầu ý A. Tập xác định R.
Nào tiếp tục đi. y' nó bằng cosx trừ sin x đúng không? y' b= cosx trừ sin x nhá.
Rồi nên ta suy ra y' bằng 0 khi nào? cos x trừ đi bằng sin x. Tức là các em có được cái tan x bằng
1 đúng không? Đấy, giải phương trình nữa giác các em thấy không? Một bài toán mà các em có cả giải phương trình n giác
luôn. Ok. Đấy. Thế nên học bài này ờ rồi các bạn thấy rất khó chịu tại vì nó
liên quan đến KPI nhá. Liên quan đến kπ thì các em thấy mọi thứ nó rất là khó chịu. Thực sự là rất là khó chịu. Thế
thì các em thấy là cái hàm số của chúng ta là hàm số tuần hoàn với chu kì là 2 pi nên mình cứ xét trong một cái nhánh 2
pi đi. Sau các cái còn lại thì mình cứ mình cứ cho nó thành tuần hoàn nhá. Thứ nhất hàm số này là hàm số tuần hoàn.
Đây là hàm số tuần hoàn với chu kỳ là gì? chu kì là 2 pi. Nên khi mà các em xét về
cái hàm số này thì mình cứ chỉ xét trong cái đoạn từ 0 đến 2 pi xong mình cứ nhân bản nó ra thôi. Được chưa? Mình cứ nhân
bản này ra thôi nhá. Thế thì bây giờ các bạn xét nguyên trong cái đoạn từ 0 đến 2 pi như thế này.
Mình xét nguyên đoạn 0 đến 2 pi như này đi. Thì các em thấy là cái điểm đặc biệt đầu tiên là y' = 0 xảy ra khi x bằng
pi/4. Pi/4 này. Đấy k = 1 thì nó là 5π/4. Nó có hai điểm đặc biệt. Còn nếu mà k bằng 2 thì nó lại
quay về quay về một vòng rồi nhá. Được chưa? Thì các bạn có được y' của chúng ta sẽ như nào đây? Bằng 0 đây. Bằng 0
đây. Đúng không? Thì thầy khuyên các bạn này, khi mà các bạn nhìn vào cái này để các em xét dấu ấy thì có một cái mẹo để
các em xét dấu nhanh. Đó. Đó là các em viết cos x trừ đi sin x. Nhớ đệ radian nhá. Đầu tiên là 0 đến pi nh 4. Thì các
em thử một cái giá trị. Thử một cái giá trị ví dụ như là pi trên pi/8 đi là cái giá trị ở giữa đây hoặc là giá trị một
giá trị nào đó ở đây này thì xem nó dương hay âm à nó dương nó dương thì các em điển rõ dương đúng không? Và thường
thường nó sẽ đan dấu dương âm dương. Còn bây giờ muốn chắc chắn hơn nữa các em tiếp tục các em thử thêm một giá trị ở
giữa khoảng này ví dụ như là pi/2 thì là ở giữa khoảng này đúng không nhở? Được chưa? Thì đây pi chia 2 hoặc pi cũng
được thì nó nó âm đấy. Và một giá trị ở giữa khoảng này ví dụ như là ví dụ như là 5 pi/4 thì là 6π/4 đi. 6π/4
thì ở giữa 6π/4 thì lớn 5 pi/ 4 thì nhỏ 2 pi nhá. Thì nó nó dương ngay. Các bạn hiểu bài
không? Được không? Đó thì đấy thì trong khoảng từ 0 đến 2 pi thì các em thấy là à y của các em nó
sẽ đồng biến đây, nghịch biến đây, đồng biến đây. Rồi nên các em cứ nhân bản nó lên nhá.
Nhân bản nó lên. Y tại 0 thì bằng gì nào? Sin x + cos x này. Y tại 0 thì bằng 1 này. Y tại pi/4 thì
bằng gì? Căn 2 này. Y tại 5 pi/ 4 bằng gì? âm căn2 này y tại 2π bằng gì?
Đoạn 1. Như vậy các bạn nhìn này, hình ảnh đồ thị của nó nhá. Trong đoạn này ý thì nó như này bắt đầu từ điểm này đi
lên đến căn 2 đi xuống âm căn2 xong lại quay lại điểm 1. Đó sau nó cứ nhân bản nó lên. Nó nhân bản nó lên tại vì nó
tuần hoàn nó tuần hoàn chu kỳ IP nó lại nhân bản lên như này đúng không? Đấy các bạn nhân bản lên.
Thôi chết được chưa? Ok các bạn cứ nhân bản nó lên. Nhân bản nó
lên thế này thôi. Đấy thì đây nhá. Ví dụ đây là 0 này. Đây là 2 pi này. Xong các em cộng thêm 2 pi nữa là 4 pi này.
Đây là 6 pi này. Đó bên này cũng thế. Bên này các em nhân bản nó sang bên này.
Đó các bạn hiểu hiểu không nhở? Hàm tuần hoàn mà. Thì đây nó là -2π này. Đó, nó cứ cứ nhân nhân bản lên mãi như vậy. Nên
các bạn sẽ xác định được các cái điểm cực đại và điểm cực tiểu. Hàm số đồng biến trên đâu. Thì các em chỉ cần chọn
một cái khoảng từ đây này. Cái điểm này là điểm đại diện này. Điểm này là pi/4 này.
Điểm này là điểm 5π/4 này. Thì cái điểm này quay trở lại đây. Thì cái 5 pi/4 nhá.
Trừ đi đây nó là bằng bao nhiêu? Ờ cái điểm này thì trừ đi 2 pi đúng không? 5 pi 4 - 2 pi bằng bao nhiêu? Đây đây
một vòng một chu kì của nó là như này. Xong lại một chu kì như này. Một chu kì như này. Đây các bạn nhìn thấy không?
Các em nhìn vào chu kì lên xuống ấy nhá. 5 pi/4 5/4 - 2 -3 pi/4 này. Đó -3 pi/4
rồi. 1/4 trừ đi 2 -7 pi/ 4. Các em hiểu bài không nhở? Đó nói chung lượng giác là khó rồi. Đặc
biệt là tính đơn điệu của hàm lượng giác thì liên quan bất phương trình lượng giác thì cái phần này là phần nó hơi nó
hơi hơi hơi hơi khó. Đó 9 pi nh 4 này. Đấy thầy đã minh họa cho
các em để các em hiểu được cái cái nguyên lý hoạt động của nó như thế nào. 13 pi nh 4.
Đó cứ như vậy cứ như vậy mãi như vậy. Nên thực ra là khi các em xét cái khoảng nghịch biến các em chỉ cần xét một
khoảng thôi. Ví dụ khoảng này và khi em xét khoảng đồng biến em xét một khoảng thôi. Ví dụ khoảng này được chưa? Thì
đây mình sẽ kết luận như sau. Hàm số đồng biến trên đâu?
-3π/4 và pi/4 thì em cộng thêm k2 pi tại vì tuần hoàn với chu kỳ 2 pi
đó. Và hàm số sắc nghịch biến. Cái này hơi khó đấy các em nhá. Bạn nào mà yếu lượng giác thì cái này
thực sự là một cái vấn đề quá lớn. Pi/4 và 5π/4. Được chưa? Mình lấy một đoạn đại diện xong mình cứ cộng lên cộng 2 pi
cộng 2π đó nhá. Rồi tất nhiên hàm số sẽ có các điểm cực đại,
có vô số điểm cực đại nhá. Đây là một hàm số vô sức điểm cực đại thì điểm cực đại của nó
thì là các điểm pi/4 + k2π nó cứ tuần hoàn lên thôi. Và điểm cực tiểu
là điểm -3π/4 hoặc là các em lấy cái này là 5 pi/ 4 được cộng kπ.
Được chưa? Đấy bản chất là thứ nhất là các em phải phát hiện ra tính chất tuần hoàn của hàm số. Thứ hai là các em xét
một cái khoảng tuần hoàn xong các em cứ nhân bản nó ra. Nhân bản trái, nhân bản phải. Đó, xong các em tìm một cái khoảng
đại diện đó. Xong các em cho tuần hoàn và chu kì 2 pi cộng thêm 2 pi nó sẽ như này. Khoảng đại diện bên này. Đó, tuần
hoàn chu kì 2π cộng thêm 2 pi nó sẽ như này hết. Nó cứ nhân nhân nhân bản ra mã như vậy nhá.
Thì đấy là câu a là hàm số tuần hoàn. Có các câu sau thì hàm số nó không còn tuần hoàn nữa. Thì lúc đấy mình lại có những
cái phương pháp giải khác. Cụ thể là câu B. Câu B nó khác nhá các em nhá. Câu B hàm
số này không còn hàm số tuần hoàn nữa. Thì tại sao mà thầy bảo câu A hàm số tuần hoàn? Thì các em làm được như này.
Đây các bạn nhìn này. Đối với câu A thì nó là hàm số tuần hoàn nên các bạn nhìn thấy đồ thị nó rất là đẹp. Đây thầy vẽ
nhá. y = sin x cộng với cos x. Đấy các bạn thấy nó tuần hoàn không? Em nhìn thấy nó tuần hoàn không? Thì đây bản
chất là đồ thị hình sin nhá. Đó nó uốn như đồ thị hình sin. Còn cái đồ mấy đồ thị kia thì nó không còn gọi là đồ thị
hình sin nữa. Hàm số nó nó không còn hàm số tuần hoàn nữa tại vì nó vướng vào x. Còn đây đồ thị sin các em thấy nó tuần
hoàn này. Ờ các bạn sẽ chọn cái x = pi/4, x = -3π/4 và x = 5π/4 là ba cái đại diện. x = -3π/4 này. x = pi được
chưa? x = pi/4 này. X = 5π/4 này. Các bạn nhìn này. Thì khoảng đồng biến là mình sẽ chọn khoảng đại diện ở khoảng
này thì các em cộng thêm 2 pi nhân bản nó lên thôi. Khoảng nghịch biến là chọn đại khoảng này xong các em cộng 2π nhân
bản nó lên thôi. Được chưa? Đó. Và điểm cực đại là điểm này các em nhân bản nó lên.
Đó. Đó thì các em nhìn thấy cái hàm số này là hàm số tuần hoàn nó là đồ thịnh sin. Tại sao nó gọi đồ thịnh sin? Có cái
câu là gì nhở? Đường tới tim em là đường định hướng dù uốn nhiều như đồ thị hình xin anh mãi mê tìm tọa độ trái tim bỗng
lạc giữa khoảng tình em nơi đó. Đôi mắt em chứa bao nhiêu ẩn số mà hàng mi nhẹ mở góc alpha. Đấy đồ xin như vậy nhá.
Lúc em dài như dãy số đi xa môi hội tụ một nụ hoa bối rối. Ôi anh ngốc yêu sao lời em nói sinh nhật em anh chặn tặng
trái tròn xoay. Đêm Noel hình chóc cụt trên tay anh hóa cây thông dâng chọn em thổn thức mãi mãi em ơi. Phương trình
cuộc đời dù chưa giải được nhưng anh tin rằng nghiệm duy nhất là em đó. Dù uốn nhiều như đồ thị hình xin các bạn nhìn
này. Dù uốn nhiều như đồ thị hình xin được chưa? Dù uốn nhiều như đồ thị sin đấy. Còn những cái hàm này nó vẫn uốn
nhưng mà nó uốn cái kiểu khác. Đây thầy sẽ vẽ phác họa cho các em xem để các em biểu. À nó có sự khác biệt rất là lớn
giữa những cái hàm trên và hàm dưới. Nhìn nhá. Vẽ luôn cái đồ thị hàm số này. y = à y bằng sin x trừ x à đúng không
nhở? À 2 sin x - x rồi. Ok. Đấy các bạn nhìn này. Đó các bạn nhìn thấy đồ thị hàm số y =
2cx tr- x không? Nó vẫn là đồ uốn nhưng mà nó nhìn nó uốn nó không phải là cái h cái cái kiểu uốn của chúng ta. Nó không
phải là hàm tuần hoàn nhá. Nó không bị lặp lại theo cái kiểu là tới đoạn này nó lặp lại lặp lại theo kiểu chéo. Thế nên
chúng ta phải làm theo cái kiểu nào? Tính Z y' ra. Đúng không? Bây giờ tiếp tục y' = 0.
Tập xác định vẫn r nhá. Quên vẫn chưa nói tập xác định. y' = 0 khi ghi là cos x = 1/2.
Đó. Ok. Thế thì tới đây các em thấy là có vô số điểm. Trời ơi cosx = 1/2 thì có quá nhiều điểm làm cho cos x = 1/2. Có
quá nhiều điểm làm cho mỗi cos 1/2. Tức là bài này sẽ có vô số điểm cực trị này. Quá nhiều điểm. Đây là trục cos này. Cos
1/2. Đấy. Một bài toán lượng giác lại còn nâng cao nữa. Thì cái điểm mình sẽ lấy đại diện là pi/3 và â pi/3 đi.
Được chưa? Thế các em sẽ có được là x của các em sẽ bằng pi/3 cộng với k2π hoặc x = -π/3
cộng với k2π. Thì những bài này các em nên tính theo đạo hàm cấp hai thì nó sẽ hay hơn.
Đm cấp hai thì nó sẽ hay hơn. Rồi thầy nói thêm một chút với những bài này
em nên biết cách xác định vì cái việc vì Đ thế thì cái này nó là cái kiến thức mà
thầy chưa nói đến ở trong phần lý thuyết đâm ra thầy cũng hơi ngại làm cách này. Như bài này nếu mà không biết cái đạo
cấp hai thì nó sẽ nó nó sẽ hơi a nó sẽ hơi a nó sẽ hơi buồn một chút. Thôi thầy cứ nói sơ sơ nhá. Nói sơ sơ để
các em nắm được nhá. Các em tính thêm đạo hàm lần nữa. Y2' bằng gì? Bằng -2 sin x đúng không? Thì cái vấn đề là mình
không biết điểm này là điểm cực đại hay cực tiểu. Điểm này cũng thế. Mình không biết đâu là điểm cực đại, đâu là điểm
cực tiểu, mình chưa biết. Được chưa? Thế nên mình cứ tính y2' ra. Thế thì các em xét từng điểm này. Xét cái y2' tại cái
giá trị pi/3 cộng với k2π bằng -2 sin của pi/3 + k2 pi. Các em xem này, sin thì nó mang dấu gì? Mang dấu
dương. Được chưa? Mang dấu dương. Thế nhưng mà âm sin nó lại biến thành dấu dấu âm. Sin
thì dương mà. Được chưa? Tích điểm này lên. Đó. Còn y2' tại pi/3 - pi/3 cộng kπ bằng -2 nhân với sin của â pi/3 cộng với
k2π. Thì sin của cái này thì lại mang dấu âm. Nhưng âm nhân âm thì biến thành biến thành dương.
Và thầy có một cái bộ đề nho nhỏ như này nhá. Bộ đề này, cái bộ đề này các em ghi vào
này. Thầy sẽ nói rõ hơn trong một cái bài giảng liên quan đến bổ trợ cụ thể. Và thầy giải thích tại sao nếu cái điểm
x0 thỏa mãn y' tại x0 bằng 0 thì mình cũng chưa biết được đây có phải điểm cực trị hay không nhá. Đúng không? Tại vì là
mình còn cần phải biết xem y' nó có đổi dấu khi đi qua x0 hay không. Nhưng nếu mà các em tính tiếp y2' tại x0 ấy mà các
em so sánh được là mấy 0, cụ thể nó dương thì mình có thể khẳng định được luôn mà mình không cần phải xét dấu y'.
Đó là x = x0 là điểm cực gì? Điểm cực tiểu. Dương thì là cực tiểu nhá. Tiểu thì nó bé thì dương là cực tiểu. Ngược
lại một chút của hàm số fx. Đó thì đây có bộ đề các bạn ghi vào và
các em các em tạm thời các em cứ nhớ vẹt lại nhá. Nhớ vẹt đã nhá. Đó cứ ghi vào nhỏ hơn 0 thì là cực đại. Thế thôi. Cứ
dương thì là cực tiểu, nhỏ hơn 0 thì là cực đại. Nếu mà chúng ta có được điều này. Còn nếu bằng 0 thì các em chưa kết
luận được luôn. Nếu mà bằng 0 thì mình chưa đủ cái dữ kiện để mình kết luận được x = x0 thì ta
chưa xác định được x = x0 nó có phải là cực đại hay cực tiểu. Chưa xác định được nhá. Nếu mà bằng 0
thì chưa xác định được x = x0 là cực đại hay cực tiểu. Đơn giản thế thôi, chưa xác định được
nhá. Thì đây là một cái bổ đề liên quan đến cái cái hàm bậc hai. Thì tại sao thầy
phải nói cái bổ đề này ở đây? Tại vì nếu như các em biết được bổ đề này ấ thì các em làm bài này nó rất là nhanh.
Thì khi mà các bạn nhìn thấy cái này âm y2' và âm ấy thì mình khẳng định được luôn mình không cần phải đi xét dấu xem
là à qua đó đổi dấu như thế nào. Mình khẳng định luôn điểm này là cực đại. Mình khẳng định luôn điểm này là cực
tiểu mà mình không cần phải kiểm tra xem qua đó dấu nó dương âm như thế nào. Đó mình khảo nó luôn rất là nhanh nhá. Rồi.
Thế nên khi mà mình vẽ cái trục số ra ấy thì đây không phải y' của các em ấy nó là một cái hàm y không phải là hàm số
tuần hoàn nhưng y' nó là hàm số tuần hoàn. Và cái mà các em quan tâm là khoảng từ
pi/3 + kπ pi/3 â -π/3 + kπ thì bản chất là như này này các em hiểu là như này này. Nó sẽ có vô số điểm cực trị và điểm
cực đại điểm cực tiểu nó đan sen với nhau. Thì cái y' của các em ấy khi mà các em xét dấu y' nhá x này, y' này thì
thầy sẽ bắt đầu từ cái âm pi/3 pi/3 rồi xong âm pi/3 cộng với pi 2 pi đúng
không? Xong pi/3 cộng với 2 pi xong cứ mãi mãi về đấy. Mãi mãi về đấy. Âm vô cùng dơ vô cùng mãi mãi như vậy nhá. Thì
các bạn thấy là như này này. Như thầy có nói rất là rõ là cái điểm mà pi/3 + k2π là điểm cực đại thì cứ cứ nó dính vào
pi/3 đây cực đại này. Đây cực đại này. Cái điểm âm pi/3 + kπ là điểm cực tiểu. Thì đây là sẽ là cực tiểu này. Đây cực
tiểu này. Thế nên chúng ta sẽ có nguyên tắc nó sẽ đi cùng nhau. Xong đến bên này lại cực đại, bên này lại cực tiểu như
này. Được chưa? Vậy nên các bạn thấy là à thôi bài này tìm các điểm cực trị nhá.
Còn các khoảng đồng biến, nghịch biến thì ờ đây nhá. Khoảng đồng biến
nào. Các bạn đi từ điểm này, khoảng này khoảng này này. Xong cứ tách thêm một cái nữa. Khoảng này tức là âm pi/3
cộng với kπ pi/3 cộng với kip. Rồi và khoảng nghịch biến là khoảng còn
lại thôi. Pi/3 được chưa? Cộng với
kπ cho đến cái này là bao nhiêu nhở? 5 pi/3 cộng kπ. Rồi điểm cực đại
thì có vô số điểm cực đại đó là x = pi/ên 3 cộng kπ và điểm cực tiểu
được chưa? Thôi nói chung dạ này các em không gặp mấy đâu. Thầy chỉ nói để các bạn hiểu
được cái tư duy liên quan đến xét điểm cực đại, điểm cực tiểu thôi. Chứ thực sự là các bạn cho các em bài này là thấy
hơi sai sai. Mới học mà đi làm mấy bài này thì các em phải vừa nắm được cái lượng giác xong lại vừa nắm được các cái
điểm cực trị nhá. Thế nên cái phần này là các em làm đến câu B thôi nhá. Làm đến câu B là đủ rồi. Thì các em viết
thêm cho thầy cái bộ đề này vào đó nhá. Rồi thì cái phần này tạm thời các em làm đến
câu B thôi nhá. Còn câu CD đặc biệt là câu E nó còn có cả cái các cái tiệm cận nữa. Thì cái này nó hơi quá thì thầy tạm
thời thầy gạch mấy cái này đi. Các em sẽ không cần phải làm mấy cái này thì thầy sẽ xóa cái cái phần này đi nhá. Thì cái
phần này các em cũng không cần đào sâu quá vào cái phần này. Tại bản chất là bất phương trình mũ
logarit là cũng là cái phần à bất phương trình liên quan đến lượng giác là cũng không được học. Nên cái phần này nó hơi
quá chương trình, hơi quá kiến thức. Cái khả năng của cái việc là xuất phát sớm và lại mới bắt đầu học thì cho này nó
hơi quá đáng. Nên thầy thầy xin phép là thầy sẽ sửa lại một chút về cái cấu trúc thì thầy chỉ cho đến A đến B thôi nhá.
Là quá đáng lắm rồi. Thì bây giờ cho thêm mấy cái kia thì chắc là các em bơ out mất.
Nào chúng ta đến với cái dạng T2 A1.2 Nó đơn liệu cực trị khi biết thông tin về cái f'x. Khi mà các em có cái thông tin
về cái f'x, tức là cái thông tin về đạo hàm các em có rồi thì các em hoàn toàn có thể xác định được cái tính đơn điệu
cực trị của hàm số f(x). Đó thì đơn giản cái mấu chốt ở đây là gì? Mấu chốt ở đây là cứ lúc nào mà f'(x)
nó nó dương thì hàm đồng biến, âm thì nghịch biến. Vậy thôi nhá. Mấu chốt là như thế thôi nhá. Thì đề bài
có thể cho f'x dới dạng rất nhiều thông tin đó. Ví dụ như thông tin bảng xét dấu đạo hàm. Đây là thông tin đơn giản nhất
và cũng là cái gần như là ai cũng biết thì thầy nói nhanh thôi. Các bạn thấy là trong hàm số fx có đạo hàm số f'x có
bảng xét dấu như sau. Đó các bạn thấy bảng xét dấu đây nhá. Thì tìm các khoảng đồng biến nghịch biến của hàm số fx và
các điểm cực trị của hàm số fx. Ừ. Rồi các em thấy là như này nào giải này.
Lớp quan sát này. Tìm các khoảng đồng biến nghịch biến thì quá dễ rồi. Cứ dương là đồng biến, âm là nghịch biến.
Nó bị lệch này. Gõ gõ nó bị lệch một chút. Rồi thì ở đây mình có thể các em các em thầy nghĩ là các em nên
nên nên sửa lại một tí nhá. Cái này là nó bị lệch nhá. Chờ sao lại gõ lại bị lệch?
Tóm lại là nhìn nó thôi. Được rồi, gõ nó bị lệch một tí. Các em vẽ lại một tí để các em dễ hiểu này.
Sửa lại tí nhá. Gõ nó bị lệch một tí. Thì tới đây thì các em tìm được các khoảng đồng biến là khoảng khoảng đồng
biến là gì? Quá dễ đúng không? Cả lớp học tới đây rồi thì những cái câu này nó cho điểm
rồi. Cho để chỉ để chúng ta kết luận nhá. Rồi các điểm cực trị của hàm số thì các
em có hai điểm đổi dấu tự nhá. Đó có hai điểm cực trị thôi. Thế thôi. Được chưa?
Tiếp theo là người ta có thể cho các em thông tin dưới dạng là đồ thị của hàm số f'. Thì nếu như đề bài cho thông tin
dưới dạng đồ thị hàm số f' nó cũng rất là đơn giản. Nguyên tắc là hàm số đồng biến trên các
khoảng mà f' dương. f' dương thì bản thân f' dương tức là phần đồ thị nó nằm trên trục hoành. Thì
các em cứ nhìn thấy ph lúc nào phần đồ thị nằm trên trục hành đây thì nó sẽ đồng ý khoảng từ 0 đến 1 đó
hoặc là từ 2 đến dương v cùng không có đúng không? Thế thôi. Đấy, cho thông tin đồ thị f' thì các em cứ theo đúng nguyên
tắc là nó đồng biến trong khoảng f' dương thế thôi nhá. Thì bây đây cũng thế này. Cho hàm số y = fx, hàm số fx là hàm
số đa thức bậc 4. Biết đồ thị hàm số f'x như hình vẽ thì hàm số đã cho đặt cực đại thời điểm nào? Cực trị. Cái nguyên
tắc của cực trị là gì? Đạt cực đại nhá. Đạt cực đại thì dấu của f' phải đổi dấu từ đâu sang đâu? Đặt cực đại thì nó phải
như này. Xong rồi đi xuống đây là đặt cực đại đúng không? Thì f' phải đổi dấu. F' đang đi lên đang đồng biến này.
Nghịch biến tức là f' phải đổi dấu. Đổi dấu từ dương sang âm thì nó mới là cực đại.
Đồ thị f(x) nó đang đi lên xong đi xuống đây đổi dấu từ dương âm. Vậy thì các bạn nhìn thấy này có ba cái điểm cực trị là
-2 là 3 là 6. Thì cái điểm nào là cái điểm f' đổi dấu từ dương sang âm? Nào, đây là âm sang dương này. Các bạn nhìn
thấy đi từ đây đến đây là đi từ âm sang dương này các bạn nhìn thấy không? Tại vì đồ thị đang dưới đi từ bên trái qua
bên phải nhá. Nguyên tắc lúc nào cũng thế. Đang dưới đi nên là đi từ âm sang dương. Còn đây từ đây sang đây nó là đi
từ từ dương sang âm này. Các bạn nhìn thấy không? Nhìn thấy không nhở? Nhìn thấy không? Đấy các bạn thấy cái phần
này nằm trên trục hành, phần này nằm dưới chục hành. Đó thì f' đối dấu từ dương sang âm này. Như vậy nó sẽ đạt cực
đại điểm x = x = 3. Đấy các bạn thấy không? Cái phần f' đồ thị nhá. Đấy nó đặt cựu đạn điểm nào các em nhìn vào cái
việc là đổi dấu từ dơ thông. Còn x = 6 thì đổi dấu từ âm sang dương. Dưới trục hoành là âm và trên trục hoành
là dương. Thế thôi. Được chưa? Còn một cái kiểu đề bài cho nữa là cho f(x) dưới dạng đồ thị hoặc là bảng biến
thiên. Cái kiểu cho này cũng là cái kiểu mà thầy nghĩ là các bạn cũng sẽ gặp nhiều đấy. Đó đi thi. Đặc biệt là những
phần trắc nghiệm là người ta hay cho những cái kiểu như vậy. Thì bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau đến với cái câu số
21. Nào câu 21 đó là cho hàm số bậc 3 y = fx có đồ đồ thị là đường cong nhì hình vẽ sau. Thì hàm số đã cho nghịch biến
trên khoảng nào? thì đề bài cho luôn đồ thị hàm số fx người ta không cho f' nhá. Vậy nghịch biến trên khoảng nào thì phải
nhìn các em phải nhìn và các em phải gì đây? Phải quan sát lúc nào thì đồ thị nó đi xuống. Đồ thị đi xuống thì trên
khoảng này là khoảng từ đâu? Từ 0 cho đến mấy? Đến 2. Vậy nó nghịch biến nó khoảng từ 0 đến 2. Đó các bạn phải phân
biệt được cái đề bài cho f' và đề bài cho f(x) nó khác nhau nhá. Lúc đấy em phải nhìn vào tính chất đồ thị nó giống
như kiểu các em lái xe đi từ đây đến đây thì lúc nào nó đi xuống nó nghịch biến khoản nào nhá.
Được chưa? Ok. Rồi tiếp theo là câu số 22. Câu 22 cho hàm số fx có bảng biến thiên
như sau nhá. Hàm số đồng biến trên khoảng nào? Thì đây đồng biến trên khoảng nào đây? Rồi âm vô cùng đến -1
đây. Rồi -1 thì dâ vô cùng. Rất dễ đồng biến khoản nào? Đừng có chọn những khoản này nhá. Đừng có chọn những khoản này.
Đừng có chọn khoảng này. Trời ơi sao nhiều bạn comment D vậy? Trời ơi thầy đã dạy các bạn bao nhiêu lần rồi. Thầy dạy
các em bao nhiêu lần rồi? Những cái khoảng đã xét tính nơn đ liệu của hàm số ấy là chúng ta chỉ xét một khoảng một
đoạn hoặc một nửa khoảng. Còn những cái này nó không bao giờ chúng ta tính cái sự đồng biến tại vì nó bị rời rạc cái
điểm x mà -10. Đây này. Đã nói đến đồng biến thì mình sẽ không bao giờ xét cái khoảng này hoặc khoảng này nó có thể là
B nhưng B đây nó cũng không xác định loại luôn. Còn mỗi C là ok nhá. Đấy phải hết sức cẩn thận chứ. Mất điểm đấy nhá.
Mất điểm rồi. Và còn một cái kiểu cho nữa đó là kiểu gì đây? Còn một kiểu nữa người ta cũng hay cho. Đó người ta cho
trực tiếp f' xong người ta yêu cầu các em xét tính đơn điện cực trị. Thế thôi. Thì cái câu này cũng là câu mà cũng
không có khó khăn gì cả. Tại vì bản chất là các em chỉ cần xét được cái dấu thôi nhá. Thì các em có được f'x bằng gì? Nó
là x - 1 này, x + 1 này, x - 2 này, x + 2 này, xong x + 1. Ngay lập tức các em cho x + 1 làm nhân làm bình phương này.
Xong còn x - 1 này, x - 2 này, x + 2. Thì nếu mà các em làm nhanh mà các em vẽ theo kiểu vẽ nhanh làm nhanh ấy,
nếu các em làm nhanh ấy, các em đều biết một điều như này là khi mà x đi qua các nghiệm ké thì dấu của f' nó không đổi
nhá. Khi x đi qua các nghiệm này nó không đuổi nên khi mà các em vẽ bảng ra hoặc vẽ một trục số ra, các em sẽ chỉ
quan tâm đến các nghiệm đơn hoặc nghiệm bội lẻ mà thôi. Trong đó có nghiệm x = 1, x = 2 và x = -2. Em liệt kê ra đúng
ba điểm đấy. -2 1 2 theo thứ tự nhá. Thì dấu f' nó sẽ như này. Được chưa? Các em không cần điền x = -1 nữa, nó mất thời
gian. Được chưa? Đấy là làm nhanh nhá. Không cần điền nữa mất thời gian. Đấy là làm nhanh. Còn nếu mà các em làm theo
kiểu làm trình bày tự luận thì các em cứ viết thêm x = 1 vào. Nhưng mà qua điểm -1 nó không đổi rộng. Được chưa? Rồi thì
các em sẽ xét đây là nó đồng biến rồi. Đan dấu đây đều các nghiệm đơn bọn hẹn mà. Vậy
nên các em sẽ có được f như nào đây? Nó sẽ nghịch đây, đồng đây, nghịch đây, đồng đây. Được chưa?
Ok nhá. Được chưa? Rồi. Ok. Thế thì bây giờ các bạn thấy là như này, khoảng đồng biến là
gì? Khoảng đồng biến các em có các khoảng gì đây? -2 đến 1 và 2 đến dương vô cùng.
Quảng nghịch biến. Các em có âm vô cùng chế -2 và 1 đến 2 nhá. Rồi
được chưa? Rồi. Điểm cực trị có ba điểm.
X = -2, x = 2. Đây cái điểm cực tiểu này và x = 1 là điểm cực đại. Thì thôi. Ok.
Đấy là làm nhanh nhá. Thì các bạn nhớ có một cái câu vè mà thầy cái câu vè các em có thể nhớ câu vè này nhá. Ờ
khi mà các em quên cái kiểu cái kiểu mà f' tại cái các cái nghiệm kép hoặc nghiệm bội lẻ à bội chẵn ấy là
là gì ấ các em nhớ cái câu vè này này. Gọi anh là nghiệm kép vì em thường đôn ke nhá. Thực ra không phải câu vẻ đâu.
Câu thầy tự chế ra đấy. Gọi anh là nghiệm kép vì em thường đôn ke
đôn ke là là không quan tâm đấy các em. Trong tiế anh đôn ke là không quan tâm. Còn đấy gọi anh là nghiệm kép vì em
thường đôn ke. Đấy thì đây là nghiệm kép thì mình đôn k mình bỏ qua cái việc xét dấu của nó. Mình chỉ tập trung vào mấy
cái này thôi nhá. Đó thì cái -1 thì mình bỏ qua. Đấy là làm nhanh. Còn nếu mà các em làm theo kiểu trình bề tự luận thì
các em cứ viết đầy đủ vào. Nhưng mà mỗi tội nó qua các kia này thì nó không đổi dấu. Không đổi dấu thì nó không ảnh
hưởng gì đến đơn điệm cực trị cả nhá. Đó còn các bạn cứ hiểu là gọi anh là nghiệm kép vừ đô ke các em đôn ke những cái
nghiệm kép nghiệm bội chẵn đi. Các em chỉ để ý duy nhất những nghiệm bội này và các em cho đan dấu hết nhá. Được chưa
nhá? Ok. Còn các bạn cứ điền âm một vào cũng được. Nếu mà các em điền theo kiểu làm tự luận nhá.
Nếu mà các em làm tự luận theo kiểu là thầy giáo bắt các em trình bày phải làm đúng làm tự luận. Tất nhiên bây giờ đi
thi chả mấy bạn làm thi từ luận nữa. Đa số thi trắc nghiệm hết đúng không? Nhưng mà nếu mà bắt buộc là phải làm tự luận
thì đây các em cứ điền cả -1 vào. Nhưng sự khác biệt lớn nhất là gì? Là qua nghiệm này các em đôn các em các em các
em không đổi dấu thôi nhá. Đó thì y' nó vẫn bằng 0 tại tất cả các điểm này. Dương âm dương dương âm nó thế thôi nhá.
Thì nó cũng chả có gì khác biệt cả. Đấy, sự khác biệt giữa tự luận và trắc nghiệm là kiểu trắc nghiệm thì nó tinh gọn hơn,
tự luận thì nó vẫn thế thôi. Còn nếu mà giả sử trong phòng thi mà thầy thầy cô các em mà yêu cầu làm tự luận thì em
đừng khoanh này. Khoanh này trong chập mà thầy đang viết vào để cho các bạn đỡ quên thôi chứ các em đ thi các em đừng
có khoanh cái này vào. Đấy, tự đoạn là như vậy nhá. Còn thầy hay có một câu vè để cho học sinh nhớ là gọi anh là nghiệm
kép vì em thường đôn ke đó nhá. Ok. Tại vì ngày xưa xưa là thầy hay hứng chịu những cái những cái kiểu yêu đơn
phương quen rồi đâm ra là thầy nhạy những cái câu như thế lắm. Rồi bây giờ chúng ta sang T2A1.3 pháp đồ
thị hàm trị tuyệt đối và tìm tìm à tính đơn điệu và cực trị và số điểm cực trị của hàm số nhá. Rồi thì cái phần này
chắc là mình sẽ cùng nhau giải quyết nó tương đối là nhanh. Ừ, tương đối là nhanh nhá. Tương đối là nhanh. Thì giải
quyết như nào? Thì trước hết là các em xem cái kỹ năng T2A1.3
nhá. Xem thầy cái kỹ năng này trước này. Bây giờ chúng ta cùng nhau triển khai luôn nhá nhá. Rồi đầu tiên là f(x) ý a
thì có hai điểm đặc biệt. Trước hết là phải xem này nhá. Rồi. Đó là x của các em nó chạy từ âm vô
cùng này, 2 3 đến dương âm vô cùng này. Thì f(x) của các em sẽ bằng gì? X = 2 thay vào là bằng mấy? x = 2 thay vào là
1. x = 3 thay vào là mấy? Cũng là 1 luôn. Xin dương vô cùng nó là dương vô cùng. Xin âm vô cùng nó là âm vô cùng.
Được chưa? Thì đi ngang này. Được chưa? Vậy thì ở đây các em kết luận
được cái khoảng nghịch biến nó là âm vô cùng đến 2
rồi mình kết luận được cái khoảng đồng biến nó là 3 đến dương vô cùng và đương nhiên
x = 2 x = 3 không phải là cái điểm cực trị nhá bỏ hết tại vì cái vùng nân cận của nó nó không phải là cái điểm thấp
nhất trong địa phương trong cái khoản địa phương của nó nhá. Rồi câu A xong.
Hàm số này không có điểm cực trị nhá các em nhá. Đề bài không hỏi cực trị nhưng kể cả có thì các em cũng kết luận là hàm
số không có điểm cực trị thôi. Câu B thầy viết bút xanh này. Thầy viết bút xanh nhá. Thì đây các em có được x của
các em nó sẽ là âm vô cùng này. -2 3 4 và đây là dương vô cùng. Được chưa? Thì fx của chúng ta sẽ như nào đây? Thì tốt
nhất là mình dùng Casio ra để mình mình tìm các cái giá trị này cho nó dễ nhá. Trị tuyệt đối này
x + 2 cộng với trị đối này x - 3 được chưa? Cộng với cộng với gì đây? Trị đối này
x - 4 đúng không nhở? Rồi các em liệt kê này. -2 -2 thì nó là 11 này.
3 thì nó là 6 này. 4 4 thì nó là 7 này. Dương vô cùng tiến đến dương vô cùng. Âm
vô cùng là tiến đến dương vô cùng. Đương nhiên rồi nhá. Các bạn cứ thử cái giá trị này là các em thấy này là tiến đến
dương vô cùng nhá. Rồi ok. Vậy nó đi xuống đây. Nó tiếp tục đi xuống xong nó đi lên. Xong đi lên. Vậy mình kết luận
được là khoảng nghịch biến và khoảng đồng biến ngay nhá. Mình kết luận được ngay.
Khoảng nghịch biến của chúng ta sẽ là âm vô cùng đến 3. Được chưa? Đồng biến nó là 3 đến dương vô cùng.
Xong đúng không nhá? Ok. Và có một điểm cực trị x = 3 thôi nhá. Rồi tương tự như vậy
đối với câu C. Ừ, câu cầy viết lại hàm số ra một chút là f(x) của các em sẽ là x - 2 trừ đi 2 lần trị độ x.
Đó, thì với cái bài toán này mình cũng tiếp tục mình sẽ có được cái x của các em. Các em phải xác định x = 0, x = 2 là
hai điểm xét dầu nó sẽ đổi đảo chiều này. Đó à
rồi 2 này dương vô cùng thì sao?
Âm vô cùng. Âm vô cùng thì sao? Âm vô cùng tiếp.
Được chưa? Rồi tới đây thì mình kết luận được các khoảng thôi. Mình kết luận được các
khoảng đồng biến nghịch biến hết nhá. Rồi khoảng nghịch biến của chúng ta là gì? 0 đến dương vô cùng.
Khoảng đồng biến là âm vô cùng đến 0. Điểm cực đại là x = 0. nhá. Đó. Thế thôi nhá. Thì cuối cùng là câu D. Câu D.
Câu D nhá. Câu D thì các em vẫn làm như thế thôi. 1 2 5 đúng không? 1 2 5. 1 2 5
đó. 125. 1 này.
Ô bằng -1 luôn này. Wow bằng 1 luôn này. Wowo queo này
đi ngang được chưa vậy thì mình kết luận được cái gì đây kết luận được như nào đây khoảng đồng biến khoảng biến các em
xác định hết bài này chỉ có một điểm cực đại thôi thế thôi còn điểm kia là không phải điểm cực cực
đó thì các em phải xem cái T2A1 trước nhá t2a1.3 3 đó khoảng nghịch biến ở đây nó là khoảng từ 2 đến 5 đồng biến là
khoảng từ 1 đến 2. Mình phá họa qua cái đồ thị này để các em nhìn thấy cho nó dễ hiểu. Thì đây đó là y bằng gì đây?
Đó các bạn nhìn thấy hình đồ thị này được chưa? Đó lý do
đó nó nhìn như cái nhịp à nhịp tim của bệnh nhân ấ nhỉ. Mà nhịp tim như thế này thì hơi ghê đấy.
Tự nhiên đi lên đây xong đùng cái đi ngang thế này cái thì thôi toàng ok nhá.
Đó nhá. Cách xử lý bài toán là như vậy nhá. Rồi đồ thị hàm số trị độ fx. Rồi thì
trước khi bắt đầu với phần này thì các em xem kỹ năng t1.4
nhá. Được chưa? Liên quan đến vẽ đồ thị nhá. Rồi đối với ý a thì nó rất là đơn giản cái hàm số này nhá. Rất đơn giản
thôi. À hình như thầy có nói với các bạn là đồ thị hình chữ V đúng không? Đồ thị hình chữ V và cái điểm này là điểm x = 2
nên khoảng đồng biến là gì? Đó là khoảng từ 2 đến giơ vô cùng đúng không? Rồi khoảng nghịch biến là gì đây?
C lớp này khoảng âm vô cùng đến 2 rồi điểm cực trị là x = 2
đó. Ok. Đối với B ấy thì các em muốn phác họa ra các em xét thầy cái hàm số lõi
à fx đây rồi à gx đi làm hàm số bên trong. Được chưa? Có g'x bằng gì?
Rồi ok nhá. Thế mình phá hạ nó ra. Xong nào. Bây giờ các em thế vào cho thầy
này. G0 bằng mấy? G0 bằng 0. G2 thay vào đây là 8 trừ đi đây là -4. À đây dương vô cùng. Đây âm vô cùng nhá. Nên mình có
thể phác họa cái hình ảnh đồ thị ra như này. y = gx
g0 bằng 0. Điểm cực đại này. Điểm cực tiểu là 2 -4. Rồi thì nó đi lên đây, đi xuống đây, đi
lên đây. Được chưa? Và nó cắt trục hoành tại điểm của hoành độ là 3 nữa. X = 3. Tại vì gx = 0 sẽ x = 0 và x = 3 mà. Rồi
ok. Vậy nên đây là đồ thị hàm số y = gx. Và từ đây mình sẽ rút ra được cái đồ thị hàm số y bằng trệt đối gx như sau.
Khi trong tay em đã có đồ thị hàm số y = gx rồi nhá. À đâu đây chứ. Em sẽ rút ra đồ thị hàm số y và trệ độ
gx bằng cách là em lấy đối xứng lên đây. Lấy đối xứng qua qua trục hành thôi. Lấy đối xứng nhá. Thì phần bên dưới này
em bỏ đi. Phần bên dưới này em bỏ đi. Đó. Phần bên dưới em bỏ hết đi. Đó. Thế đây đồ thị hàm số y bằng trị độ
gx. Rồi vậy thì nó sẽ đồng biến.
Câu B nhá. Vậy thì hàm số này đồng biến. Khoảng đồng biến này. Khoảng đầu biến là khoảng từ 0 đến 2
và từ 3 thì dơ vô cùng đúng không? Đây này. Khoảng nghịch biến là gì?
Là từ âm vô cùng đến 0. Được chưa? và 2 đến 3. Được chưa nhá? Điểm cực tiểu, điểm cực
trị đi. x = 0 này, x = 2 này, x = x = 3. Rồi cuối cùng là câu c nhá.
Cuối cùng là câu C. Rồi các em xét cái hàm số hx là hàm số bên trong.
Được chưa? Rồi. Ok. Mình có thể vẽ được parabol này rất dễ thôi. Nó cắt trục hoành ra điểm
có hoành độ là x = 1 -1 này và x = dương -3. Và nó có một cái điểm cực trị là x = 1
thì y = -4. Và hình ảnh đồ thị nó sẽ có dạng như này.
Ok nhá. Thế nên khi mà các em lấy trị tuyệt đối lên ấy, lấy trị tuyệt đối lên ấy
thì các bạn hất ngược lên thôi. Hất ngược lên thôi. Thì các em ra được hàm trị t rồi.
Cái này các em học rồi nhá. Đó. Cái dưới này em vẽ nét đứt đi, nó không không dùng nữa. Thì đây là hàm trị rồi
thì đây là y bằng trị của hx và chính là fx. Được chưa?
Thế nên các em ra được cái khoảng đồng biến khoảng đồng biến là khoảng gì? -1 đến 1
và 3 đến dương vô cùng. Khoảng nghịch biến là gì cả lớp? Đó là âm vô cùng, -1 và 1 đến 3. Điểm cực trị các em có các
điểm -1 1 3 xong nhá. Xong đó xong nhá.
Chủ yếu là các em xem một số cái kỹ năng mà mình cần phải có mà khi mà các em đã luyện được các kỹ năng đấy rồi thì xong.
Đầu tiên, bạn tính đạo hàm f'(x). Sau đó, giải phương trình f'(x) = 0 để tìm các nghiệm. Cuối cùng, lập bảng xét dấu cho f'(x) để kết luận: các khoảng đồng biến (f'(x) > 0), nghịch biến (f'(x) < 0) và các điểm cực trị (nơi f'(x) đổi dấu).
Đạo hàm của hàm nhất biến có dạng y' = (ad - bc)/(cx+d)², dấu của nó chỉ phụ thuộc vào tử số (ad - bc) và luôn không đổi trên từng khoảng xác định. Nếu ad - bc > 0, hàm đồng biến; nếu ad - bc < 0, hàm nghịch biến. Do đạo hàm không đổi dấu nên hàm không có cực trị; bạn có thể dùng mẹo tính 'tích chéo' (ad - bc) để tìm đạo hàm nhanh.
Bạn có thể sử dụng công thức đặc biệt: đường thẳng qua hai điểm cực trị của hàm số y = (ax² + bx + c)/(mx + n) là y = (2ax + b)/m. Công thức này giúp bạn viết phương trình nhanh chóng mà không cần tìm tọa độ cực trị.
Đầu tiên, khảo sát và vẽ bảng biến thiên đầy đủ của hàm số, xác định giá trị cực đại f(-1) = 6 và giá trị cực tiểu f(3) = -26. Sau đó, số nghiệm của phương trình f(x) = m chính là số giao điểm của đường thẳng nằm ngang y = m với đồ thị hàm số. Dựa vào giá trị của m so với các điểm cực trị: m > 6 có 1 nghiệm; m = 6 có 2 nghiệm; -26 < m < 6 có 3 nghiệm; m = -26 có 2 nghiệm; m < -26 có 1 nghiệm.
Đầu tiên, tìm các điểm cực trị: tại x=0 (cực đại) và x=2 (cực tiểu). Ta tính y_cđ = y(0) = m và y_ct = y(2) = m - 4. Điều kiện y_cđ * y_ct < 0 cho ta bất phương trình m(m - 4) < 0, giải ra được 0 < m < 4. Về mặt đồ thị, điều kiện này có nghĩa là hai điểm cực trị của hàm số nằm về hai phía của trục hoành.
Cực trị là khái niệm mang tính địa phương, chỉ xét trong một lân cận rất nhỏ của điểm đó. Cực đại là giá trị lớn nhất trong vùng lân cận, còn cực tiểu là giá trị nhỏ nhất trong vùng lân cận. Do đó, có thể xảy ra tình huống điểm cực đại này thấp hơn điểm cực tiểu khác, chẳng hạn như trong đồ thị hàm bậc hai trên bậc nhất.
Đầu tiên, biến đổi hàm số về dạng dễ tính đạo hàm bằng cách chia đa thức: y = x - m + (m²+1)/(x+m). Sau đó, tính đạo hàm y'. Để hàm số đạt cực trị tại x=2, điều kiện cần là y'(2) = 0. Giải phương trình này để tìm m. Lưu ý, sau khi tìm được m, cần kiểm tra điều kiện đủ (ví dụ: xét dấu đạo hàm) để xác nhận x=2 là điểm cực đại.
Keep this summary
Save it to LunaNotes and it becomes a real note in your library — editable, searchable, and ready to turn into flashcards or a diagram. Free to start.
Save to LunaNotesOr summarise for another video.
32K+ people have turned 65K+ videos into notes
“Very useful tool. I'm using it for the last couple weeks and I'm loving it so far. Makes learning on YouTube a great experience.”
This summary and transcript were automatically generated using AI with the Free YouTube transcript summary tool by LunaNotes.
Related summaries
Ôn tập đơn điệu và cực trị hàm số bậc ba, bậc nhất trên bậc nhất
Hướng dẫn chi tiết cách xét tính đơn điệu và tìm cực trị cho các hàm số tường minh, bao gồm hàm bậc ba và hàm bậc nhất trên bậc nhất. Video có bài tập áp dụng và các kỹ thuật nâng cao như biện luận số nghiệm và viết phương trình đường thẳng qua điểm cực trị.
Ma trận là gì? Khái niệm và phép toán cơ bản trong đại số tuyến tính
Bài giảng này giới thiệu chi tiết về khái niệm ma trận, các loại ma trận đặc biệt (vuông, đường chéo, đơn vị, tam giác) và các phép toán cơ bản. Người học sẽ nắm được cách thực hiện phép cộng, nhân với một số và đặc biệt là quy tắc nhân hai ma trận một cách dễ hiểu.
Tư Duy Nguyên Bản: Hành Trình Học Hỏi Không Ngừng
Khám phá tư duy nguyên bản giúp bạn hiểu sâu sắc hơn và giải quyết vấn đề hiệu quả trong cuộc sống.
डिजिटल इलेक्ट्रॉनिक्स यूनिट 1 वन शॉट: लॉजिक सिंपलीफिकेशन
इस वन शॉट लेक्चर में मोनिका पाल सर पूरी यूनिट 1 को कवर करती हैं, जिसमें नंबर सिस्टम, बेस कन्वर्जन, बाइनरी अंकगणित, और बुलियन अलजेब्रा शामिल हैं। यह वीडियो विशेष रूप से UG स्टूडेंट्स के लिए है और इसमें सभी 12 प्रकार के नंबर सिस्टम कन्वर्जन को आसान तरीके से समझाया गया है.
Class 10 Maths Half Yearly Marathon: Complete Revision of 8 Chapters
Join Ritik Mishra for an intensive Class 10 Maths half-yearly exam marathon. This session provides a rapid revision of 8 key chapters, including Real Numbers, Polynomials, Pair of Linear Equations, Quadratic Equations, Arithmetic Progressions, Triangles, Coordinate Geometry, and Trigonometry, with important exam-focused questions.
Most viewed summaries
A Comprehensive Guide to Using Stable Diffusion Forge UI
Explore the Stable Diffusion Forge UI, customizable settings, models, and more to enhance your image generation experience.
Kolonyalismo at Imperyalismo: Ang Kasaysayan ng Pagsakop sa Pilipinas
Tuklasin ang kasaysayan ng kolonyalismo at imperyalismo sa Pilipinas sa pamamagitan ni Ferdinand Magellan.
Mastering Inpainting with Stable Diffusion: Fix Mistakes and Enhance Your Images
Learn to fix mistakes and enhance images with Stable Diffusion's inpainting features effectively.
Pamamaraan at Patakarang Kolonyal ng mga Espanyol sa Pilipinas
Tuklasin ang mga pamamaraan at patakaran ng mga Espanyol sa Pilipinas, at ang epekto nito sa mga Pilipino.
How to Install and Configure Forge: A New Stable Diffusion Web UI
Learn to install and configure the new Forge web UI for Stable Diffusion, with tips on models and settings.
Found this summary useful?
Take it with you. One click puts it in your own LunaNotes library.
Save to LunaNotes